Đăng nhập

Đăng Nhập Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Cam Kết Có Việc Làm Đối Với 2 Ngành

Căn cứ các quy định hiện hành của Bộ GDĐT; căn cứ Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2021; căn cứ nhu cầu và năng lực đào tạo trình độ đại học, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thông báo tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy năm 2021 như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Mã trường: KTA

1.2.Các ngành/chuyên ngành, chỉ tiêu, tổ hợp môn thi/xét tuyển, văn bằng tốt nghiệp

a)Các ngành/chuyên ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh; tổ hợp môn thi/xét tuyển và văn bằng tốt nghiệp được thể hiện trong bảng dưới đây:

XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

b)Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo ngành hoặc theo nhóm ngành.

Đang xem: đăng nhập đại học kiến trúc hà nội

c)Đối với thí sinh (TS) đăng ký các ngành/nhóm ngành có nhiều hơn 01 tổ hợp xét tuyển thì các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó, TS chỉ ĐKXT bằngmộttổ hợp môn xét tuyển có kết quả điểm thi cao nhất.

d)Ngay sau khi TS xác nhận nhập học, Hội đồng Tuyển sinh Trường sẽ tổ chức phân ngành học cho các TS trúng tuyển vào nhóm ngành dựa trên các điều kiện sau: Điểm xét tuyển của TS; nguyện vọng ngành học của TS; chỉ tiêu tuyển sinh của ngành hoặc theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Tuyển sinh Trường.

1.3. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

II. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH

2.1.Điều kiện dự tuyển

– TS ĐKXT vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, H00 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2021 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

– TS phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định Mục 3.3 của Thông báo này.

2.2. Chính sách ưu tiên: xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

– Chính sách ưu tiên theo đối tượng và ưu tiên theo khu vực trong tuyển sinh được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

– Đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo Mục 3.1.8 củaĐề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2021 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội(gọi tắt là Đề án tuyển sinh).

– Chỉ tiêu tuyển thẳng tối đa bằng 10% chỉ tiêu tuyển sinh các ngành.

– Chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển tối đa bằng 5% chỉ tiêu tuyển sinh các ngành.

– Quy trình, thời thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và thông báo của Nhà trường.

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH; ĐIỂM XÉT TUYỂN; NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO

3.1. Phương thức tuyển sinh

a)Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021:Áp dụng đối với các nhóm ngành/ngành/chuyên ngànhkhông cómôn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển;

b)Xét tuyển bằng kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT của TS:Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành KTA04, chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, chuyên ngành Quản lý dự án xây dựngvà ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng;

c)Xét tuyển thẳng:Áp dụng đối với các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳngtheo quy định tạikhoản b Mục 3.1.8 của Đề án tuyển sinh.

d)Thi tuyển kết hợp với xét tuyển đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu(có mã xét tuyển KTA01, KTA02, KTA03, 7210403, 7210404): Thi tuyển bằng các môn thi năng khiếu kết hợp với kết quả điểm thi một số môn văn hoá của TStrongKỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021:

– Đối với các nhóm ngành KTA01, KTA02 (tổ hợp xét tuyển V00): Kết hợp thi tuyển bằng môn thi Vẽ mỹ thuật với điểm thi các môn Toán và Vật lý của TStrongkỳ thi tốt nghiệp THPT.

– Đối với nhóm ngành KTA03 và các ngành 7210403, 7210404 (tổ hợp xét tuyển H00): Kết hợp thi tuyển bằng các môn thi Hình họa mỹ thuật và Bố cục trang trí màu với điểm thi môn Ngữ văn của TStrongkỳ thi tốt nghiệp THPT;

* Nhà trường có sử dụng kết quả miễn thi bài thi Anh Văn để xét tuyển; có bảo lưu điểm thi THPT quốc gia năm 2019 và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020; không bảo lưu điểm thi các môn năng khiếu;

* TS trúng tuyển các ngành Kiến trúc, chuyên Xây dựng dân dụng và công nghiệp, nếu có nguyện vọng và đáp ứng được các điều kiện về điểm xét tuyển, trình độ ngoại ngữ theo quy định của Nhà trường sẽ được tham gia xét tuyển vào các lớp K+ (ngành Kiến trúc) hoặc X+ (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp).

3.2. Điểm xét tuyển

a)Đối với TSkhôngsử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển, điểm xét tuyển (Đxt) được xác định như sau (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

Đxt= Đt+ Đưt

Trong đó:

– Đtlà tổng điểm các môn theo thang điểm 10 trong tổ hợp xét tuyển (đã nhân hệ số môn chính);

Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, Đtcó giá trị lớn nhất là 40 (môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0); đối với các ngành còn lại, Đtcó giá trị lớn nhất là 30.

– Đưtlà điểm ưu tiên, được xác định như sau:

+ Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, điểm ưu tiên Đưtđược xác định như sau:

Đưt= (Đkv+ Đđt) × 40/30

+ Đối với các ngành còn lại: Đưt= Đkv+ Đđt

Với Đkv, Đđtlần lượt là Điểm ưu tiên theo khu vực và Điểm ưu tiên theo đối tượng, được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

b)Đối với TS sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển, điểm xét tuyển được xác định dựa vào điểm trung bình chung của các môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT, như sau (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

Đxt= ĐTBmôn 1+ ĐTBmôn 2+ ĐTBmôn 3+ Đưt

Trong đó:

– ĐTBmôn 1, ĐTBmôn 2, ĐTBmôn 3lần lượt là điểm trung bình cộng của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (với thứ tự môn được xếp theo quy định ở Mục 1.2 Thông báo này) trong 5 học kỳ đầu tiên bậc THPT, được tính theo công thức sau:

ĐTBmôn = (Đhk1+ Đhk2+ Đhk3+ Đhk4+ Đhk5)/5

với: Đhk1là điểm của học kỳ 1 lớp 10; Đhk2là điểm của học kỳ 2 lớp 10; Đhk3là điểm của học kỳ 1 lớp 11; Đhk4là điểm của học kỳ 2 lớp 11; Đhk5là điểm của học kỳ 1 lớp 12;

– Đưtlà điểm ưu tiên, được xác định theo điểm a Mục 3.2 của Thông báo này.

3.3.Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

a)Đối với các tổ hợp xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT: Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉhttp://www.hau.edu.vnvà trên trang thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉhttp://tuyensinh.hau.edu.vntrước khi TS điều chỉnh nguyện vọng.

Nếu dùng kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để xét tuyển năm 2021, TS phải có điểm xét tuyển của năm 2021 lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của nhóm ngành hoặc ngành mà TS đã đăng ký xét tuyển của năm tương ứng (năm 2019 hoặc năm 2020). Điều kiện này không áp dụng cho TS đăng ký các ngành năng khiếu thuộc các tổ hợp xét tuyển V00, H00.

Xem thêm: Mới Trò Chơi Điên Cuồng: Cuộc Đua Xe Hơi Trò Chơi, Bộ Máy Tính Chơi Game Đua Xe F1

b)Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT, để được ĐKXT, TS phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Tổng điểm trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (ĐTBmôn 1+ ĐTBmôn 2+ ĐTBmôn 3) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm;

– Điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc học kỳ 1 lớp 11 (Đhk3), học kỳ 2 lớp 11 (Đhk4), học kỳ 1 lớp 12 (Đhk5) phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm.

c)Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu

– Các môn thi văn hóa: Theo quy định tại điểm a Mục 3.3 Thông báo này.

– Các môn thi năng khiếu:

+ Tổ hợp xét tuyển V00:Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2) được chấm theo thang điểm 5.

Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:

Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 1 + Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 2.

Điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khinhân hệ số 2,0phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với TS thuộc khu vực 1 (KV1);

9,00 đối với TS thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);

10,00 đối với TS thuộc khu vực 3 (KV3).

+Tổ hợp xét tuyển H00: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2) được chấm theo thang điểm 10. Tổng điểm hai môn nàykhông nhân hệ sốphải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với TS thuộc KV1;

9,00 đối với TS thuộc KV2, KV2-NT;

10,00 đối với TS thuộc KV3.

IV.HỒ SƠ ĐKDT/ĐKXT; THI CÁC MÔN NĂNG KHIẾU

4.1. Thủ tục và hồ sơ ĐKDT/ĐKXT

Để xét tuyển đợt 1, nếu TS dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 để ĐKXT vào Trường, nộp hồ sơ ĐKDT tốt nghiệp THPT, ĐKXT đại học và lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT. Trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), TS thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Để ĐKDT/ĐKXT vào Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, TS phải nộp Phiếu ĐKDT/ĐKXT cho Nhà trường tùy theo phương thức xét tuyển mà TS lựa chọn. Cụ thể như sau:

a)TS ĐKDT/ĐKXT các ngành năng khiếu nộp Phiếu ĐKDT theo mẫu ởPhụ lục 1;nếu dùng kết quả thi môn văn hoá được bảo lưu từ kỳ thi thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc thi tốt nghiệp THPT năm 2020, nộp thêm phiếu ĐKXT ởPhụ lục 8; nếu ĐKXT thẳng, nộp thêm một trong các phiếu theo mẫu tạiPhụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 hoặc Phụ lục 6(TS chọn phiếu phù hợp với trường hợp của mình).

c)TS dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (nhưng không ĐKXT các ngành năng khiếu), nếu ĐKXT các ngành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp Phiếu ĐKXT ởPhụ lục 2.

d)TS dùng kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (nhưng không ĐKXT các ngành năng khiếu) nộp phiếu ĐKXT ởPhụ lục 8;nếu TS ĐKXT các ngành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp thêm Phiếu ĐKXT ởPhụ lục 2.

e)TS ĐKXT thẳng (nhưng không ĐKXT các ngành năng khiếu) nộp một trong các phiếu theo mẫu ởPhụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 hoặc Phụ lục 6(TS chọn phiếu phù hợp với trường hợp của mình); nếu TS ĐKXT các ngành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp thêm Phiếu ĐKXT ởPhụ lục 2.

* Các mẫu phiếu ĐKDT/ĐKXT do Trường Đại học Kiến trúc phát hành, TS có thể nhận bằng các hình thức sau:

– Tải (do.w.n.lo.ad) mẫu phiếuTẠI ĐÂY

* Hình thức nộp hồ sơ và lệ phí ĐKDT/ĐKXT

TS chọn một trong hai hình thức sau:

– Nộp trựctiếp hồ sơvà lệ phíĐKDT/ĐKXT tại Bộ phận một cửa của Nhà trường;

– Nộphồ sơĐKDT/ĐKXTqua đường bưu điện về Trường và nộplệ phíĐKDT/ĐKXT qua ngân hàng, thực hiện như sau:

+ TS nộp lệ phíĐKDT/ĐKXT vào số tài khoản 4501.000.1111118tạiNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV (chi nhánh Hà Tây); chủ tài khoản: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Nội dung ghi rõ:Nộp lệ phí đăng ký dự thi/xét tuyển của TS:… (ghi rõ họ tên, số CMND/CCCD của TS);

* Lệ phí ĐKDT/ĐKXT:

– TS ĐKXT bằng kết quả học tập THPT, bằng bảo lưu kết quả thi THPT quốc gia hoặc ĐKXT tuyển thẳng: 30.000đ/hồ sơ;

– TS ĐKDT các ngành có tổ hợp xét tuyển V00:

+ Nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội: 360.000đ/hồ sơ;

+ Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện: 375.000đ/hồ sơ (đã bao gồm 15.000đ lệ phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2 cho TS).

– TS ĐKDT các ngành có tổ hợp xét tuyển H00:

+ Nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội: 400.000đ/hồ sơ;

+ Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện: 415.000đ/hồ sơ (đã bao gồm 15.000đ lệ phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2 cho TS).

TS nộphồ sơĐKDT/ĐKXTqua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi TSnhận được phiếuĐKDTsố 2 có xác nhận của Phòng Đào tạo của Nhà trường.

4.2. Thời gian nhận hồ sơ ĐKDT/ĐKXT

a)TS dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển; TS thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện ĐKDT tốt nghiệp THPT, ĐKXT đại học theo kế hoạch của Bộ GDĐT và thông báo của Nhà trường.

Thời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 08h00 đến 11h30; chiều từ 14h00 đến 16h30, trừ các ngàythứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.

4.3. Thời gian thi, hình thức thi các môn thi năng khiếu

*

– Khiđến dự thi, TSmang theo Phiếu số 2, Chứng minh thư Nhân dân (hoặc Thẻ căn cước công dân).

Xem thêm: tai game ban sung half life

– TS tự chuẩn bị trước và được mang vào phòng thi các dụng cụ, vật dụng cần thiết, không thuộc danh mục cấm của Bộ GDĐT, để thực hiện bài thi.

Related Articles

Back to top button
Close
Close