Đăng nhập

Đăng Nhập Email Vnu Edu Vn U, Trung Tâm Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế Và Quản Lý

*

Đặt làm trang chủ

Địa chỉ Email ĐHQGHN: http://mail.vnu.edu.vn/webmail/src/login.php

1 – Giới thiệu về CTmail

CTmail là bản phát triển của Trung tâm Mạng và eLearning (CCNE) từ SquirrelMail – phần mềm trên nền Web cho giao tiếp thư điện tử – viết bằng PHP4. Nó được thiết kế để hỗ trợ truy nhập vào máy phục vụ thư từ bất cứ nơi nào trên thế giới qua dịch vụ WWW của Internet và giao thức IMAP. Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết về giao thức IMAP và phương pháp thực thi nó, bạn có thể tìm ở imap.org.

1.1 – Những nét sơ bộ

Nếu đang có những thắc mắc muốn tìm ngay câu trả lơi, bạn có thể xem qua phần FAQ.

Giao diện của CTmail được thể hiện thích hợp nhất trên màn hình có độ phân giải từ 1024 x 768 trở lên. Gồm hai phần: phần bên trái và phần bên phải. Phần bên trái hiển thị danh sách thư mục: HỘP THƯ (INBOX) và các thư mục con của nó. Thông tin chi tiết hơn về giao diện bên trái có thể xem ở phần Thư mục của tài liệu này.

Phần bên phải là giao diện làm việc chính. Dòng trên cùng của giao diện này là thanh thực đơn thứ nhất. Trên đó hiển thị tài khoản đăng nhập và tên đầy đủ của người dùng tài khoản ấy. Đăng xuất là lựa chọn bạn nên làm trước khi kết thúc phiên sử dụng; để máy phục vụ biết rằng bạn đã kết thúc phiên sử dụng và yêu cầu đăng nhập lại (đòi hỏi mật khẩu) khi bạn muốn sử dụng tiếp. Trong nhiều trường hợp nếu bạn đóng cửa sổ khi kết thúc phiên sử dụng mà không đăng xuất, người dùng khác có thể tiếp tục đọc được thư của bạn hay mạo danh bạn để gửi thư.

Thanh thực đơn ở dòng thứ hai chứa những thực đơn chính của hệ thống:

Soạn thư – Soạn thư và gửi thư với cả các tệp đính kèm nếu bạn muốn.

Địa chỉ – Vào soạn thảo, cập nhật danh sách các địa chỉ trong sổ địa chỉ của bạn.

Ds thư mục – Tất cả các thao tác với thư mục có thể thực hiện với thực đơn này: Tạo mới thư mục con, đổi tên, xóa, hủy bỏ (tạm thời) và khôi phục lại.

Tùy biến – Bạn có thể dùng thực đơn này để thay đổi các thiết đặt hệ thống phù hợp với sở thích của mình.

Tìm – Với thực đơn này bạn có thể tìm kiếm thư trong các hộp thư theo những tiêu chí xác định liên quan đến địa chỉ người gửi, người nhận, vài từ trong tiêu đề hay nội dung thư, …

Trợ giúp – Bạn đang dùng thực đơn này!

Dòng để trống dưới thực đơn thứ hai là thanh trạng thái; là nơi hệ thống sẽ hiển thị các thông báo đã xử lý thành công hay không thành công một yêu cầu của bạn cùng vớ lý do không thành công.

Phần tiếp theo là danh sách các thư trong một thư mục lựa chọn (mặc định là thư mục HỘP THƯ), với ba thực đơn ở phía trên danh sách thư: thực đơn thao tác thư, thực đơn hiển thị và thanh tiêu đề danh sách. Bạn có thể xem chi tiết ở phần Danh sách thư của tài liệu này.

1.2 – Lưu ý đặc biệt cho người mới sử dụng

CTmail hỗ trợ bộ lọc thư rác thông minh bằng thuật toán Bayes. Sự thông minh ở đây được hiểu theo nghĩa bạn có thể “dạy” cho nó ngày càng lọc chính xác hơn. Tuy nhiên ở lần đầu tiên bạn dùng CTmail, bộ lọc thư rác chưa được “dạy dỗ” gì nên nó có thể làm sai đến mức đẩy tất cả thư bạn nhận được vào Thư rác, khiến bạn tưởng rằng mình bị mất hết thư hay CTmail làm việc không tốt.

Hãy dạy bộ lọc thư theo cách:

Nếu phát hiện một thư rác chui vào HỘP THƯ (nghĩa là bộ lọc không nhận dạng được nó là thư rác), hãy đánh dấu thư này sau đó bấm vào . Bạn cũng có thể đánh dấu nhiều thư trước khi bấm vào .

Nếu phát hiện một thư không phải là thư rác nhưng bị đưa vào thư mục Thư rác (nghĩa là bộ lọc nhận dạng nhầm nó là thư rác), bạn phải qua hai bước:

– Đánh dấu thư, bấm vào

*

. Vì CTmail quan niệm rằng, bạn sẽ chỉ biết nó không phải là thư rác sau khi đã đọc nó.

Đang xem: đăng nhập email vnu edu vn

– Đánh dấu thư, sau đó bấm vào

*

Cùng với thời gian, bộ lọc sẽ làm việc ngày càng chính xác hơn. Nếu nghĩ rằng có thư bị mất, bạn hãy thử tìm nó bằng chức năng Tìm kiếm.

2 – Danh sách thư

Chức năng này hiển thị danh sách các thư trong thư mục thư lựa chọn.

2.1 – Danh sách thư

Sau khi bạn chọn một thư mục (bấm vào tên thư mục tương ứng trong giao diện bên trái), danh sách thư của thư mục này sẽ được trình diễn ở phần giao diện bên phải, với ba thực đơn là: thực đơn thao tác thư, thực đơn hiển thị và thanh tiêu đề danh sách.

Thực đơn thao tác thư, hơi phức tạp, với nhiều chức năng tác động đến những thư bạn đã đánh dấu trong danh sách

*

Bạn có thể chuyển những thư bạn đã đánh dấu đến một thư mục khác bằng cách chọn tên thư mục trong hộp danh sách thư mục

*

sau đó bấm vào

*

Sau khi đánh dấu những thư nào đó trong danh sách, bạn có thể gửi chúng đi đến những địa chỉ khác bằng cách bấm vào

*

Bạn cũng có thể ấn định hàng loạt thư là thư mà bạn đã đọc hay chưa đọc; là thư rác hay không phải thư rác hoặc là xóa hàng loạt thư bằng cách: đánh dấu chúng trong danh sách, bấm tương ứng vào

*

hay

*

hay

*

hay

*

hay

*

Dòng cuối cùng của thanh thực đơn này là thông tin về Thư mục hiện tại và thực đơn quyết định có hiển thị hay không các lựa chọn sắp xếp danh sách thư Bỏ các lựa chọn sắp xếp hay Hiển thị các lựa chọn sắp xếp

Thực đơn hiển thị, cho phép bạn xem từng trang danh sách (mỗi trang có số lượng thư vừa đủ để bạn dễ quan sát). Bạn cũng có thể yêu cầu Hiển thị tất cả các thư trong thư mục hiện tại hay lựa chọn Chia trang hiển thị danh sách.

*

Thanh tiêu đề hiển thị tên các trường thông tin thư như: Người gửi, Tiêu đề thư, Ngày giờ, Kích thước và Cờ thuộc tính

*

. Ngoài ra hộp đánh dấu

*

trên thanh này giúp người dùng đánh dấu nhanh tất cả các thư trong trang danh sách thư. Những hình tam giác nho nhỏ trong thanh tiêu đề giúp người dùng quyết định sắp xếp danh sách thư theo một thứ tự nào đó. Hiển nhiên, thứ tự mặc định là theo thời gian: thư mới đến hiển thị ở những dòng đầu tiên.

Xem thêm: Mách Nhỏ Khóa Học Marketing Online Miễn Phí, 9 Khoá Học Marketing Online Miễn Phí

*

Mỗi thư có thể có các cờ thuộc tính và ý nghĩa như sau:

*

– thư đã trả lời

*

– thư khẩn cấp

*

– thư có tệp đính kèm

2.2 – Đánh dấu tất cả các thư trong một trang danh sách

Bạn có thể đánh dấu nhanh tất cả các thư trong một trang danh sách để chuyển thư mục, xóa, báo là thư rác, báo là đã đọc, … Để đánh dấu tất cả các thư trong một trang danh sách, chỉ cần bấm vào trên thanh tiêu đề của danh sách.

2.3 – Đánh dấu tất cả các thư trong một thư mục thư

Để đánh dấu tất cả các thư trong một thư mục thư:

Bấm vào Hiển thị tất cả để vào chế độ hiển thị tất cả danh sách thư,

Bấm vào trên thanh tiêu đề của danh sách.

2.4 – Xóa thư trong Sọt rác

Sau khi bị xóa, thư được đưa vào Sọt rác là một giải pháp an toàn đã phổ biến. Để lỡ ra xóa nhầm bạn có thể khôi phục lại được. Nếu muốn xóa (vĩnh viễn) tất cả các thư trong Sọt rác bạn chỉ cần bấm vào ngọn lửa

*

phía bên phải Sọt rác. Chú ý rằng ngọn lửa này chỉ xuất hiện khi Sọt rác không rỗng.

Xem thêm: Tạo Ứng Dụng Đăng Nhập Bằng Facebook, Sử Dụng Với Hệ Thống Đăng Nhập Có Sẵn

Bạn cũng có thể lựa chọn Không dùng thư mục Sọt rác trong thực đơn Tùy biến để các thư khi bị xóa sẽ không được lưu lại ở Sọt rác mà là bị xóa “vĩnh viễn” ngay.

3 – Đọc một thư điện tử

Bấm vào tiêu đề của một thư nào đó. Nội dung thư sẽ được hiển thị. Có một chút thuận lợi nho nhỏ là CTmail hỗ trợ mầu hiển thị nội dung thư. Các địa chỉ mang liên kết động, có màu sắc khác biệt, bạn có thể bấm vào chúng để gửi thư. Trong những thư hồi đáp, phần nội dung thư cũ không những được đặt sau dấu “>” mà còn có màu khác với phần trả lời giúp bạn dễ phân biệt khi đọc.

Bạn cũng có thêm một thanh thực đơn nữa bao gồm ba nhóm lựa chọn. Phía bên trái là các lựa chọn quay về Danh sách thư và Xóa thư. Ở giữa là các lựa chọn cho bạn đọc thư trước (Về trước) hay thư kế tiếp (Xem tiếp). Phía phải là các lựa chọn Gửi đi tiếp để gửi thư tới địa chỉ khác, Gửi đi như tệp đính kèm để bạn gửi thư đi tiếp như một tệp đính kèm. Hồi đáp và Hồi đáp cho tất cả để bạn vào soạn thảo thư trả lời.

Phía dưới thanh thực đơn ấy là vùng hiển thị các thông tin biên nhận thư bao gồm: Tiêu đề thư, Người gửi, Ngày giờ, … Phím lệnh

*

Thêm vào sổ địa chỉ hỗ trợ khả năng cập nhật nhanh chóng các địa chỉ có trong thư vào Sổ địa chỉ của bạn. Ngoài ra, các tùy biến ở dòng dưới cùng của vùng này còn cho phép bạn Hiển thị toàn bộ thông tin biên nhận thư hay toàn bộ thư ở dạng chi tiết hay thư ở định dạng bản in.

3.1 – Danh sách thư

Bấm vào Ds thư để trở lại danh thư của thư mục bạn đã chọn trước đó.

3.2 – Xóa

Nếu bấm vào Xóa, thư bạn đang đọc sẽ bị xóa. Tất cả các tệp đính kèm cũng sẽ bị xóa theo. Vì vậy để tránh mất các tệp đính kèm, bạn cần tải chúng về trước khi xóa thư (Xem phần 3.11. Các tệp đính kèm). Mặt khác, chú ý rằng hành động Xóa ở đây chỉ có nghĩa là chuyển thư về thư mục Sọt rác (Trash), vì vậy bạn cũng có thể vào thư mục Sọt rác để lấy lại thư.

3.3 – Về trước, Đọc tiếp

Hai lựa chọn này nằm giữa thanh thực đơn thứ ba của giao diện đọc thư. Về trước giúp bạn đọc được thư trước đó mà không cần phải quay trở lại bảng danh sách thư. Tương tự Xem tiếp giúp bạn đọc được nội dung của thư kế tiếp.

3.4 – Gửi đi tiếp

Khi bạn bấm vào lựa chọn này, bạn sẽ vào cửa sổ soạn thư để gửi tiếp nội dung thư tới địa chỉ khác. Bạn sẽ thây ô nhập liệu được điền xâu ““. Các ô nhập liệu Người nhận, … chờ bạn nhập các địa chỉ. Các thông tin về thư được đặt giữa dòng “–Original Message–” và dòng “———-“. Cuối cùng là phần nội dung của thư. Bạn cũng có thể bổ sung thêm những gì thấy là cần thiết vào cuối thư cũng như có thể đính kèm tệp.

3.5 – Gửi đi như tệp đính kèm

Với lựa chọn này bạn sẽ vào cửa sổ soạn thảo thư để gửi thư đang đọc tới địa chỉ khác như một tệp đính kèm.

3.6 – Hồi đáp

Bấm vào lựa chọn này bạn sẽ vào cử sổ soạn thảo thư trả lời cho người gửi. Xâu “Re:” được tự động thêm vào ô nhập Tiêu đề thư. Nội dung của thư mà bạn đã nhận được sẽ cũng được điền vào vùng sọan thảo nội dung thư với ký tự đầu dòng “>”. Bạn cũng có thể thấy đôi dòng trong phần này không bắt đầu với ký tự “>”, đó là vì chế độ tự động căn dòng. Bạn có thể khắc phục điều này bằng cách đặt giá trị số đủ lớn cho lựa chọn Số ký tự căn dòng trong vùng hiển thị nội dung thư đến trong thực đơn Tùy biến của hệ thống. Bạn có thể soạn thảo thư trả lời trong vùng soạn thảo thư như bình thường, kể cả đính kèm tệp.

3.7 – Hồi đáp cho tất cả

Lựa chọn này giống như lựa chọn Hồi đáp ngoại trừ rằng tất cả các địa chỉ được liệt kê trong phần biên nhận của thư được điền vào ô Người nhận.

3.8 – Hiển thị toàn bộ thông tin biên nhận thư

Lựa chọn này dùng khi bạn muốn xem toàn bộ thông tin biên nhận thư khi nó được tiếp nhận. Bao gồm cả các bộ định tuyến mà thư đi qua để đến đích và rất nhiều thông tin chi tiết khác nữa.

3.9 – Hiển thị dạng bản in

Nếu bạn muốn in thư, bạn sẽ sử dụng lựa chọn này. Một cửa sổ mới sẽ được mở để hiển thị thư nhưng tất cả các thông tin không cần thiết sẽ bị lược bỏ, sẵn sàng cho bạn in ra giấy. Trong cửa sổ này bạn có thể bấm nút In để in thư hay bấm Đóng cửa sổ để trở về cửa sổ đọc thư.

3.10 – Tải về như một tệp

Là lựa chọn ở dưới phần nội dung thư. Nó cho phép bạn ghi lại thư như một tệp văn bản trên đĩa bao gồm phần thông tin về thư và phần nội dung thư.

3.11 – Các tệp đính kèm

Tất cả các tệp đính kèm theo thư sẽ được hiển thị ở phía dưới phần nội dung thư với màu phân biệt. Bấm chuột lên tên các tệp đính kèm bạn có thể trình diễn chúng bằng các chương trình tương ứng với kiểu của tệp. Bạn cũng có thể tải về ghi lại trên đĩa bằng cách bấm vào lựa chọn Tải về ở phía phải tên tệp.

4 – Soạn thư

Thực đơn Soạn thư sẽ đưa bạn tới một giao diện mới: giao diện soạn thảo thư. Trong giao diện này bạn sẽ thấy một số ô nhập liệu mà tùy theo cách giao diện này được kích hoạt một số ô đã được điền các giá trị xác định.

4.1 – Người gửi

Ô Người gửi sẽ chỉ xuất hiện khi tài khoản sử dụng của bạn có nhiều định danh (xem phần Tùy biến, Thông tin cá nhân). Bạn có thể chọn định danh mong muốn, thông tin này sẽ xuất hiện trong thư ở phía nhận tại dòng thông tin về người gửi.

4.2 – Người nhận

Tiếp theo là ô Người nhận để bạn điền vào địa chỉ người nhận. Bạn có thể nhập vào nhiều địa chỉ nếu muốn, các địa chỉ này phải được phân cách bởi dấu phảy. Bạn cũng có thể dùng nút Địa chỉ để chọn địa chỉ điền vào ô nhập liệu này. Xin đừng lo lắng nếu bạn không nhìn thấy đầy đủ địa chỉ người nhận trong ô nhập liệu; vì mặc dù ô này có kích thước cố định, nhưng tất cả thông tin bạn nhập vào đều được ghi nhận đầy đủ. Bạn có thể di chuyển con trỏ trong ô này về phía phải hay trái để thấy được toàn bộ thông tin đã nhập.

4.3 – Đồng gửi

Đồng gửi (hay CC là viết tắt của Carbon Copy – bản sao dùng giấy than). Nếu bạn muốn gửi thêm một bản sao chép của thư đến một địa chỉ khác nữa hãy dùng lựa chọn này. Tại phía nhận, danh sách các địa chỉ này được ghi trong phần thông tin đồng gửi của thư.

4.4 – Bcc

Đồng gửi (ẩn), nguyên gốc tiếng Anh là BCC (viết tắt của Blind Carbon Copy). Lựa chọn này có ý nghĩa hoàn toàn giống như Đồng gửi, ngoại trừ một điều là danh sách các địa chỉ trong ô này sẽ không xuất hiện trên thư tại phía nhận.

4.5 – Tiêu đề

Bạn hãy nhập một vài thông tin thích hợp vào ô này để người nhận có được hiểu biết nào đó tương ứng về nội dung thư. Những người nhận luôn cẩn thận đề phòng virus máy tính nói chung sẽ không đọc thư không có tiêu đề, đặc biệt là khi không biết rõ về người gửi.

4.6 – Phím lệnh Địa chỉ

Phím lệnh Địa chỉ, khi được bấm sẽ hiển thị giao diện Sổ địa chỉ cùng với giao diện Tìm trong sổ địa chỉ. Nếu bạn sử dụng giao diện Tìm trong sổ địa chỉ, bạn phải nhập thông tin vào ô nhập liệu Tìm, sau đó bấm vào phím lệnh Tìm. Nếu bạn muốn xem danh sách toàn bộ các địa chỉ trong sổ địa chỉ hãy bấm vào phím lệnh Liệt kê toàn bộ. Giao diện Sổ địa chỉ có đầy đủ các chức năng cần thiết. Thông tin chi tiết về giao diện này hãy xem trong 5. Địa chỉ.

4.7 – Phím lệnh Ghi như bản nháp

Nếu bạn đang soạn thảo thư mà vì một lý do nào đó chưa thể gửi thư đi ngay, bạn có thể bấm vào phím lệnh Ghi như bản nháp để lưu lại thư vào thư mục Nháp (Draft) và đọc lại để soạn thảo tiếp khi cần.

4.8 – Mức khẩn cấp

Nếu được thiết đặt bở người quản trị hệ thống, bạn có thể ấn định mức độ khẩn cấp của thư qua hộp danh sách lựa chọn với một trong các giá trị: Khẩn cấp, Bình thường và Không khẩn cấp. Thư khẩn cấp sẽ được báo hiệu ở phía người nhận với ký tự “!” trong danh sách thư. Tất nhiên bạn cũng nên chú ý rằng sự lạm dụng khả năng này sẽ làm mất ý nghĩa của nó trong thực tế.

4.9 – Vùng soạn thảo thư

Vùng soạn thảo thư là vùng hình chữ nhật nằm ngay dưới các phím lệnh. Đây là vùng để bạn nhập vào phần nội dung của thue. Nếu bạn có tệp chữ ký nó cũng sẽ được thể hiện trong vùng này.

4.10 – Đính kèm

Thanh thực đơn dưới cùng cho phép bạn đính kèm tệp vào thư. Tệp đính kèm phải nằm trên ổ đĩa của máy hay trên các tài nguyên mạng nội bộ mà bạn có quyền truy cập. Phím lệnh Browser được sử dụng để bạn duyệt và chọn tệp. Bạn cũng có thể nhập trực tiếp tên tệp và đường dẫn, nếu bạn biết chính xác, vào ô nhập liệu Đính kèm. Sau đó bấm phím lệnh Thêm để đính kèm tệp vào thư.

Bạn phải làm từng tệp một nếu muốn đính kèm nhiều tệp. Xóa đi một tệp trong danh sách tệp đính kèm được thực hiện bằng cách bấm vào ô kiểm tra và bấm vào phím lệnh Xóa.

5 – Địa chỉ

Sổ địa chỉ giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian và thao tác vì nó lưu trữ những địa chỉ bạn thường xuyên sử dụng. Với CTmail bạn cũng sẽ được hỗ trợ các thông tin từ máy phục vụ LDAP (Thường được các trường đại học và các tập đoàn sử dụng khi phải quản lý một không gian địa chỉ rộng lớn).

Nếu bộ duyệt web của bạn hỗ trợ thực hiện kịch bản Java bạn có thể thiết đặt sử dụng sổ địa chỉ trên nền kịch bản Java (trong lựa chọn Thiết đặt chế độ hiển thị của thực đơn Tùy biến). Với thiết đặt này bạn sẽ có một giao diện thuận lợi và thú vị hơn khi cần lấy tin từ sổ địa chỉ. Bình thường, CTmail để mặc định sổ địa chỉ làm việc ở dạng HTML để bạn có thể dùng các bộ duyệt web không hỗ trợ kịch bản Java.

5.1 – Bí danh

Hãy nhập vào ô này những thông tin ngắn gọn như một cái tên sao cho gợi nhớ nhất tới người nhận và địa chỉ của họ. Chú ý rằng, Sổ địa chỉ lấy bí danh làm thông tin khóa để phân biệt người này với những người khác nên nó phải là duy nhất và không được chứa ký tự trống.

5.2 – Địa chỉ thư điện tử

Trong ô nhập liệu này bạn phải nhập đầy đủ và chính xác một địa chỉ thư điện tử. Nếu bạn nhập vào một địa chỉ không đúng, thư sẽ bị trả lại dưới hình thức một thư báo lỗi không chuyển được thư.

Xin được nhắc lại một chút là cấu trúc một địa chỉ thư điện tử gồm hai phần nối tiếp nhau bởi ký tự “

Related Articles

Back to top button
Close
Close