Đăng nhập

Đăng Nhập Ngân Hàng Hợp Tác Xã Là Gì? Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Là Gì?

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 45/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tácxã, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 05/2018/TT-NHNN ngày 12 tháng 3 năm2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủtục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổchức tín dụng là hợp tác xã, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018.

Đang xem: đăng nhập ngân hàng hợp tác

Thông tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt độngngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Thông tư số 21/2019/TT-NHNN ngày 14 tháng 11 năm2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảođảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2020.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 ngày26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sátngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy địnhvề việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của ngânhàng hợp tác xã<1>,<2>,<3>,<4>.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc cấp Giấy phép, tổchức và hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã; trình tự,thủ tục chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng hợp tác xã.

2. Quỹ tín dụng nhân dân.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thamgia thành lập, cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm củangân hàng hợp tác xã.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Đại hội thành viên đầu tiên là cuộc họpđầu tiên của các thành viên ngân hàng hợp tác xã, có nhiệm vụ thông qua: Điều lệngân hàng hợp tác xã; Đề án thành lập ngân hàng hợp tác xã; Bầu Chủ tịch vàthành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầutiên; Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập ngân hàng hợp tácxã.

2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên làsố vốn góp tối thiểu để xác lập tư cách thành viên khi tham gia ngân hàng hợptác xã.

3. Vốn góp thường niên là số vốn hằng nămmà thành viên phải góp để duy trì tư cách thành viên.

Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấyphép

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắtlà Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép thành lậpvà hoạt động (sau đây viết tắt là Giấy phép) đối với ngân hàng hợp tác xã.

2. Ngân hàng Nhà nước có quyền từ chối cấp Giấyphép nếu tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không đáp ứng các quy định tại Luật cáctổ chức tín dụng và Thông tư này.

Điều 5. Thời hạn hoạt động,địa bàn hoạt động

1. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã tốiđa là 99 (chín mươi chín) năm.

2. Địa bàn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã:trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Ngân hàng hợp tác xã được thành lập chinhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; văn phòng đại diện ởnước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Điều 6. Tính chất và mụctiêu hoạt động

Ngân hàng hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụngđược tổ chức theo mô hình hợp tác xã với mục tiêu chủ yếu là liên kết, bảo đảman toàn của hệ thống thông qua việc hỗ trợ tài chính và giám sát hoạt độngtrong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động chủ yếu là điều hòa vốn và thựchiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 7. Nguyên tắc lập hồ sơ

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ngân hàng hợp tácxã phải được lập bằng tiếng Việt.

2. Đối với các bản sao giấy tờ, văn bằng phải đượcchứng thực theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤYPHÉP

Mục 1. CẤP GIẤY PHÉP NGÂNHÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 8. Điều kiện cấp Giấyphép ngân hàng hợp tác xã

1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp địnhtheo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị thành lập.

2. Các thành viên là quỹ tín dụng nhân dân vàpháp nhân khác phải đáp ứng quy định tại Điều 34 Thông tư này.

3. Người quản lý, điều hành và thành viên Ban kiểmsoát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụngvà các Điều 23, 24 và 25 Thông tư này.

4. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật cáctổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liênquan.

5. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khảthi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.

6.<5> (đượcbãi bỏ)

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép do Chủ tịch Hộiđồng quản trị ngân hàng hợp tác xã dự kiến thành lập ký (Phụ lục số 03 Thông tưnày).

2. Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.

3. Đề án thành lập ngân hàng hợp tác xã, trongđó nêu rõ:

a) Sự cần thiết thành lập ngân hàng hợp tác xã;

b) Tên ngân hàng hợp tác xã, địa điểm đặt trụ sởchính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợpvới quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này.

c) Cơ cấu vốn góp của các thành viên, trong đónêu rõ các thành viên góp vốn từ 05% vốn điều lệ trở lên;

d) Cơ cấu tổ chức, nhân sự dự kiến:

– Sơ đồ tổ chức nhân sự;

– Bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành, bao gồm:

+ Hội đồng quản trị: Chủ tịch, thành viên Hội đồngquản trị;

+ Ban kiểm soát: Trưởng ban, thành viên Ban kiểmsoát, thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

+ Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toántrưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điềulệ ngân hàng hợp tác xã;

đ) Năng lực quản lý rủi ro: Các loại rủi ro dựkiến phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủiro thị trường, rủi ro thanh khoản…) và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loạirủi ro này;

e) Công nghệ thông tin:

– Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thôngtin;

– Khả năng áp dụng công nghệ thông tin, trong đónêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng;cán bộ dự kiến và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảođảm hệ thống thông tin có thể tích hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngânhàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

g) Chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới hoạtđộng, việc cung cấp và phát triển các dịch vụ ngân hàng (phân tích rõ các dịchvụ dự kiến sẽ cung cấp, loại khách hàng…);

h) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ:

– Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát,kiểm toán nội bộ;

– Các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng.

i) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu,tối thiểu phải bao gồm: Dự kiến kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu an toànvốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thựchiện phương án trong từng năm.

4. Hồ sơ của những người dự kiến tham gia quảnlý, kiểm soát và điều hành:

a) Danh sách nhân sự dự kiến tham gia quản lý,kiểm soát và điều hành;

b) Sơ yếu lý lịch (Phụ lục số 01 Thông tư này),lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;

c) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếuhoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

d) Báo cáo công khai lợi ích liên quan theo quyđịnh tại Điều 118 Luật Doanh nghiệp;

đ) Bản sao các văn bằng chứng minh trình độchuyên môn, nghiệp vụ.

5. Hồ sơ của thành viên:

a) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn vàongân hàng hợp tác xã, trong đó có các nội dung chủ yếu sau:

– Tên và địa điểm đặt trụ sở chính; Giấy phépthành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp,thời hạn góp vốn;

– Họ và tên; địa chỉ thường trú; quốc tịch; số,ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cánhân hợp pháp khác đối với cá nhân là người đại diện vốn góp;

b) Đơn đề nghị tham gia thành viên ngân hàng hợptác xã;

c) Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh hoặc văn bản tương đương (đối với pháp nhân không phải là tổ chứctín dụng);

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận chotổ chức (trừ các quỹ tín dụng nhân dân) được góp vốn thành lập ngân hàng hợptác xã (nếu có);

đ) Điều lệ (đối với pháp nhân không phải là tổchức tín dụng);

e) Văn bản ủy quyền người đại diện pháp nhân(bao gồm cả đại diện phần vốn góp) tham gia là thành viên tại ngân hàng hợp tácxã theo quy định của pháp luật;

g) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp của người được ủy quyền đại diện hợp pháp của phápnhân không phải là tổ chức tín dụng góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;

h) Bản kê khai người có liên quan của thành viênkhông phải là quỹ tín dụng nhân dân (Phụ lục số 02 Thông tư này);

i) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghịthành lập ngân hàng hợp tác xã và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhấtnhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm có văn bản đề nghị thamgia góp vốn (đối với pháp nhân không phải tổ chức tín dụng);

k) Bản kê khai nêu rõ về vốn góp, số cổ phần nắmgiữ, tỷ lệ cổ phần của từng thành viên tại tổ chức tín dụng khác.

6. Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụnghợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính.

7. Nghị quyết Đại hội thành viên đầu tiên về việcthành lập ngân hàng hợp tác xã.

8. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên vềviệc bầu chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và cácthành viên Ban kiểm soát.

9. Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổnhiệm chức danh Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.

Điều 10. Trình tự cấp Giấyphép

1. Ngân hàng hợp tác xã dự kiến thành lập lập 01(một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Thông tư này gửi trực tiếp hoặcbằng đường bưu điện về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng).

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồsơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng) có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã dự kiến thành lập xác nhận đã nhận đủhồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày có văn bảnxác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc có vănbản từ chối cấp Giấy phép trong đó nêu rõ lý do.

Điều 11. Khai trương hoạt động

1. Ngân hàng hợp tác xã được cấp Giấy phép thànhlập theo quy định tại Mục I Chương II Thông tư này phải tiến hành đăng ký kinhdoanh, công bố thông tin và báo cáo điều kiện khai trương hoạt động theo quy địnhtại Điều 25 và Điều 26 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Ngân hàng hợp tác xã phải gửi văn bản trực tiếphoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chính thông báo về các điềukiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất 15 ngày trướcngày dự kiến khai trương hoạt động.

Mục 2. VIỆC CHUYỂN ĐỔI QUỸTÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG THÀNH NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 12. Trình tự và việcthẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi và cấp Giấy phép ngân hàng hợptác xã

1. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phải tiếnhành Đại hội chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành ngân hàng hợptác xã (sau đây gọi tắt là Đại hội chuyển đổi) theo Điều 13 Thông tư này, lập hồsơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chuyển đổi theo Điều 14 Thông tưnày.

2. Trong thời gian tối đa 60 ngày làm việc saukhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dânTrung ương thành ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phải tổchức Đại hội thành viên đầu tiên để thực hiện các công việc sau:

a) Thông qua Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.

b) Bầu chính thức các chức danh Chủ tịch và cácthành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát ngânhàng hợp tác xã nhiệm kỳ đầu tiên theo danh sách đề cử quy định tại khoản 1 Điều22 Thông tư này.

c) Thông qua phương án kinh doanh trong 3 năm đầu.

3. Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từngày tổ chức Đại hội thành viên đầu tiên, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phảilập hồ sơ cấp giấy phép ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 16 Thông tưnày.

4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng cótrách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấpthuận việc chuyển đổi và cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.

Điều 13. Đại hội chuyển đổi

1. Đại hội chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dânTrung ương thành ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Đại hội chuyển đổi)do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương triệu tập. Việc tổ chức Đạihội chuyển đổi dưới hình thức Đại hội toàn thể thành viên hay Đại hội đại biểuthành viên Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, cách thức bầu đại biểu thành viênđi dự Đại hội chuyển đổi do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ươngquyết định.

2. Đại hội chuyển đổi có nhiệm vụ:

a) Thông qua Đề án chuyển đổi Quỹ tín dụng nhândân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã. Đề án chuyển đổi Quỹ tín dụng nhândân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã tối thiểu phải có các nội dung sau:

– Sự cần thiết chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dânTrung ương thành ngân hàng hợp tác xã;

– Tên ngân hàng hợp tác xã, địa điểm đặt trụ sởchính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ;

– Nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luậtcác tổ chức tín dụng và Thông tư này;

– Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành;

– Danh sách nhân sự dự kiến, trong đó miêu tảchi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực ngân hàng:

+ Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị;

+ Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát;

+ Tổng giám đốc.

b) Thông qua dự thảo Điều lệ ngân hàng hợp tácxã;

c) Thông qua danh sách thành viên ngân hàng hợptác xã.

Điều 14. Hồ sơ, trình tự,thủ tục chấp thuận việc chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành ngânhàng hợp tác xã

1. Sau Đại hội chuyển đổi, Quỹ tín dụng nhân dânTrung ương lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việcchuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã, gửi trựctiếp hoặc bằng đường bưu điện về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giámsát ngân hàng), gồm:

a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹtín dụng nhân dân Trung ương đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chuyểnđổi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã;

b) Biên bản họp Đại hội chuyển đổi;

c) Nghị quyết của Đại hội chuyển đổi, trong đó tốithiểu có các nội dung sau:

– Thông qua Đề án chuyển đổi Quỹ tín dụng nhândân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã;

– Thông qua dự thảo Điều lệ ngân hàng hợp tácxã;

– Thông qua danh sách thành viên ngân hàng hợptác xã.

d) Đề án chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dân Trungương thành ngân hàng hợp tác xã;

đ) Điều lệ ngân hàng hợp tác xã;

e) Danh sách thành viên ngân hàng hợp tác xã.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định chấp thuận việc chuyển đổiQuỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành ngân hàng hợp tác xã.

Điều 15. Điều kiện cấp Giấyphép ngân hàng hợp tác xã

1. Người quản lý, điều hành và thành viên Ban kiểmsoát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với Quỹ tín dụng nhândân Trung ương tại thời điểm đề nghị chuyển đổi.

2. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật cáctổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liênquan.

3. Có trụ sở chính, cơ sở vật chất và hệ thốngcông nghệ, thông tin đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấpGiấy phép ngân hàng hợp tác xã

1. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹtín dụng nhân dân Trung ương đề nghị Ngân hàng Nhà nuớc cấp Giấy phép ngân hànghợp tác xã;

2. Điều lệ ngân hàng hợp tác xã đã được Đại hộithành viên đầu tiên thông qua;

3. Biên bản họp Đại hội thành viên đầu tiên;

4. Nghị quyết Đại hội thành viên đầu tiên thôngqua, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

a) Thông qua Điều lệ ngân hàng hợp tác xã;

b) Kết quả bầu chính thức các chức danh thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;

c) Thông qua kế hoạch kinh doanh 3 năm đầu củangân hàng hợp tác xã.

5. Hồ sơ thành viên là quỹ tín dụng nhân dân,bao gồm: Danh sách, địa điểm đặt trụ sở, số vốn góp.

6. Hồ sơ thành viên là các pháp nhân khác khôngphải là Quỹ tín dụng nhân dân (nếu có): Danh sách, địa điểm đặt trụ sở, số vốngóp.

7. Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụnghợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã.

8. Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổnhiệm chức danh Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.

9. Phương án kinh doanh 3 năm đầu được thông quatại Đại hội thành viên đầu tiên.

Điều 17. Trình tự, thủ tụccấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tổchức Đại hội thành viên đầu tiên, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương lập 01 (một)bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc bằng đườngbưu điện về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép.

Mục 3. GIẤY PHÉP VÀ LỆ PHÍ CẤPGIẤY PHÉP

Điều 18. Nội dung Giấy phép

1. Giấy phép phải có một số nội dung chủ yếu sauđây:

a) Số Giấy phép; nơi cấp; ngày, tháng, năm cấp;

b) Tên ngân hàng hợp tác xã:

– Tên đầy đủ, tên viết tắt bằng tiếng Việt;

– Tên đầy đủ, tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếucó);

– Tên giao dịch (nếu có).

c) Địa điểm đặt trụ sở chính;

d) Nội dung, phạm vi hoạt động;

đ) Địa bàn hoạt động;

e) Vốn điều lệ;

g) Thời hạn hoạt động.

2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung,phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫuquy định tại Phụ lục số 05 Thông tư này.

Điều 19. Lệ phí cấp Giấpphép

1. Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với ngân hàng hợptác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kểtừ ngày được cấp Giấy phép, ngân hàng hợp tác xã phải nộp lệ phí tại Sở giao dịchNgân hàng Nhà nước.

3. Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều nàykhông được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp.

Điều 20. Sử dụng Giấp phép

1. Ngân hàng hợp tác xã được cấp Giấy phép phảisử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định trong Giấy phép, không đượctiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng, hoạt độngkinh doanh khác ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp.

2. Ngân hàng hợp tác xã không được tẩy xóa, mua,bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép.

3. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháyhoặc bị hủy dưới hình thức khác, ngân hàng hợp tác xã phải có văn bản nêu rõ lýdo gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng) đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao Giấyphép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 02 (hai) ngày kể từngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp bản sao từ bảngốc cho ngân hàng hợp tác xã.

Chương III

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BANKIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 21. Tổ chức và hoạt độngcủa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc

1. Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã là cơquan quản trị của ngân hàng hợp tác xã có quyền nhân danh ngân hàng hợp tác xãđể quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của ngân hàng hợp tác xã, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.

2. Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã thực hiệnkiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật,quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hộiđồng quản trị.

3. Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất củangân hàng hợp tác xã, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiệnquyền, nghĩa vụ của mình.

4. Ngân hàng Nhà nước cử người đại diện quản lýsố vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã đáp ứng các tiêu chuẩn, điềukiện tại Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này để Đại hội thành viên bầuvào các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, thành viênHội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.

5. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị,Ban kiểm soát, Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tạiLuật các tổ chức tín dụng và các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27 và Điều 28 Thôngtư này.

Điều 22. Chấp thuận danhsách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị,thành viên Ban kiểm soát, tổng giám đốc

1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổnhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốccủa ngân hàng hợp tác xã phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bảntrước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làmthành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc của ngânhàng hợp tác xã phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

2.<6> (đượcbãi bỏ)

Điều 23. Tiêu chuẩn đối vớiChủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủcác tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngânhàng từ 05 (năm) năm trở lên;

b) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tạimột tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 (hai) năm trở lên;

c) Có bằng đại học trở lên về một trong cácchuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật.

2. Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủcác tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngânhàng từ 02 (hai) năm trở lên;

b) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tạimột tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 01 (một) năm trở lên;

c) Có bằng đại học trở lên về một trong cácchuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật.

3. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị khôngđược là những đối tượng được quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật các tổ chứctín dụng.

Điều 24. Tiêu chuẩn đối vớithành viên Ban kiểm soát

1. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ cáctiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vựckế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng từ 03 (ba) năm trở lên;

b) Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về mộttrong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng.

2. Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách phải cưtrú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm và không được đồng thời đảm nhiệmchức vụ, công việc khác tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp khác.

3. Thành viên Ban kiểm soát không được là nhữngđối tượng được quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 25. Tiêu chuẩn đối vớiTổng giám đốc

1.<7> (đượcbãi bỏ)

2. Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điềuhành tại tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 03 (ba) năm trở lên;

3. Có bằng đại học trở lên về một trong cácchuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.

4. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

5. Không phải là đối tượng được quy định tại Điều33 và Điều 34 Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 26. Nhiệm vụ và quyềnhạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diệntheo pháp luật của ngân hàng hợp tác xã, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụvà quyền hạn sau:

1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hộiđồng quản trị, phân công nhiệm vụ, theo dõi và giám sát chung việc thực hiện củacác thành viên Hội đồng quản trị.

2. Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập vàchủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên.

3. Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên vàHội đồng quản trị về công việc được giao.

4. Ký các văn bản của Đại hội thành viên và Hộiđồng quản trị theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.

5. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác do Điềulệ ngân hàng hợp tác xã quy định.

Xem thêm: Đăng Nhập Zing Play Bằng Zalo 2018, Tú Lơ Khơ Zingplay

Điều 27. Họp Hội đồng quảntrị

1. Cuộc họp của Hội đồng quản trị hợp lệ khi cóít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Hội đồng quảntrị hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợpbiểu quyết mà số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểuquyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

2. Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị địnhkỳ lần đầu nhưng không đủ số thành viên tham dự theo quy định, Chủ tịch Hội đồngquản trị phải triệu tập tiếp cuộc họp Hội đồng quản trị lần hai trong thời giankhông quá 15 ngày làm việc tiếp theo. Sau hai lần triệu tập họp Hội đồng quảntrị không đủ số thành viên tham dự, chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệmbáo cáo Đại hội thành viên trong kỳ Đại hội thành viên gần nhất về tư cách củacác thành viên Hội đồng quản trị không tham dự họp và có biện pháp xử lý.

3. Nội dung và kết luận của mỗi phiên họp Hội đồngquản trị phải được ghi vào sổ biên bản; biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị phảicó đủ chữ ký của chủ tọa và thư ký phiên họp. Chủ tọa và thư ký phải liên đớichịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Hội đồng quảntrị. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình, ý kiến bảolưu được ghi vào biên bản của phiên họp.

Điều 28. Nhiệm vụ và quyềnhạn của Trưởng Ban kiểm soát

1. Chịu trách nhiệm phân công và chỉ đạo cácthành viên Ban kiểm soát triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Bankiểm soát.

2. Lập chương trình, kế hoạch kiểm tra, giámsát, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.

3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban kiểmsoát.

4. Ủy quyền cho một trong số thành viên Ban kiểmsoát đảm nhiệm công việc của Trưởng ban trong thời gian vắng mặt.

5. Đề nghị Hội đồng quản trị họp phiên bất thườngđể xử lý những trường hợp vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợptác xã.

6. Triệu tập và chủ trì Đại hội thành viên bấtthường theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư này.

7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theoquy định của Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.

Chương IV

VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN GÓP,CHUYỂN NHƯỢNG VÀ HOÀN TRẢ VỐN GÓP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 29. Vốn điều lệ

1. Vốn điều lệ là số vốn ghi trong Điều lệ củangân hàng hợp tác xã, bao gồm:

a) Vốn góp của các quỹ tín dụng nhân dân thànhviên;

b) Vốn hỗ trợ của Nhà nước;

c) Vốn góp của các pháp nhân khác.

2. Thành viên tham gia góp vốn không được dùng vốnủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn thành lập ngân hàng hợptác xã và phải xác định rõ nguồn vốn, cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợppháp của nguồn vốn góp.

3. Vốn tham gia thành lập ngân hàng hợp tác xãphải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo các điềukiện sau:

a) Đối với pháp nhân được cấp giấy phép tronglĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm: Việc góp vốn phải tuân thủ theo đúngcác quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đối với pháp nhân hoạt động trong ngành nghềkinh doanh có yêu cầu vốn pháp định: vốn góp theo cam kết tối đa không vượt quávốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định;

c) Đối với pháp nhân khác: vốn góp theo cam kếttối đa bằng vốn chủ sở hữu trừ đi chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn và nợdài hạn (cách xác định cụ thể theo Phụ lục số 04 Thông tư này).

Điều 30. Hình thức góp vốnđiều lệ

Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã có thể đượcgóp bằng đồng Việt Nam và tài sản khác.

Trường hợp vốn góp bằng tài sản khác phải là tàisản có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (là tài sảncần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động của ngân hàng hợp tác xã). Việc địnhgiá và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định hiệnhành của pháp luật.

Điều 31. Góp vốn tham giangân hàng hợp tác xã

1. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên khitham gia ngân hàng hợp tác xã tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng.

2. Mức vốn góp thường niên đối với thành viênngân hàng hợp tác xã tối thiểu là 1.000.000 (một triệu) đồng.

Mức vốn góp cụ thể do Đại hội thành viên quyết định.Các thành viên ngân hàng hợp tác xã không phải góp vốn thường niên trong nămtài chính đầu tiên kể từ khi tiến hành khai trương hoạt động. Việc góp vốn thườngniên phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kếtthúc Đại hội thành viên.

3. Tổng vốn góp (bao gồm: Vốn góp xác lập tưcách thành viên và vốn góp thường niên) tối đa của một thành viên (kể cả vốn nhậnchuyển nhượng) do Đại hội thành viên quyết định và được ghi vào Điều lệ ngânhàng hợp tác xã, nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xãtại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp đối với phần vốn củaNhà nước tại ngân hàng hợp tác xã.

Điều 32. Phương thức chialãi

Việc chia lãi theo vốn góp (vốn góp xác lập tưcách thành viên và vốn góp thường niên), mức độ sử dụng dịch vụ của ngân hàng hợptác xã do Đại hội thành viên quyết định và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 33. Chuyển nhượng,hoàn trả vốn góp

1. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên thựchiện như sau:

a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân: chỉ đượcchuyển nhượng một phần vốn góp của mình (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lậptư cách thành viên và vốn góp thường niên tối thiểu) cho các pháp nhân khác đápứng các điều kiện quy định tại Điều 34 Thông tư này;

b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhândân: được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho các phápnhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 34 Thông tư này. Trường hợpchuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lậptư cách thành viên và vốn góp thường niên tối thiểu theo quy định tại Điều 31Thông tư này.

2. Khi chấm dứt tư cách thành viên theo quy địnhtại Điều 35 Thông tư này, thành viên được chuyển nhượng vốn góp, quyền lợi vànghĩa vụ của mình cho pháp nhân khác hoặc được trả lại vốn góp, lãi vốn góp (nếucó) và các quyền lợi khác theo quy định tại các khoản 4 Điều này.

3. Khi chấm dứt tư cách thành viên, việc chuyểnnhượng vốn góp cho các pháp nhân khác phải đáp ứng điều kiện theo quy định tạiĐiều 34 Thông tư này.

4. Việc hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có)cho thành viên phải căn cứ vào thực trạng tài chính của ngân hàng hợp tác xãkhi quyết toán cuối năm và chỉ được xem xét khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Không làm giảm vốn điều lệ của ngân hàng hợptác xã xuống dưới mức vốn pháp định;

b) Không dẫn đến vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

c) Đảm bảo khả năng thanh khoản tại thời điểmđó;

d) Thành viên đã giải quyết dứt điểm nghĩa vụtài chính đối với ngân hàng hợp tác xã, bao gồm:

– Đã hoàn trả đầy đủ các khoản nợ vay (cả gốc vàlãi);

– Đã bồi hoàn đầy đủ các khoản tổn thất phải chịutrách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm;

– Đã xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, cáckhoản rủi ro trong hoạt động tương ứng với tỷ lệ vốn góp mà thành viên cùng chịutrách nhiệm theo quyết định của Đại hội thành viên.

5. Việc hoàn trả, chuyển nhượng toàn bộ vốn gópcủa thành viên phải được Đại hội thành viên thông qua.

Chương V

QUY ĐỊNH VỀ THÀNH VIÊNNGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 34. Điều kiện để trởthành thành viên

1.<8> Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộcđối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tạikhoản 1 Điều 145 Luậtcác tổ chức tín dụng(đã được sửa đổi, bổ sung) tại thời điểm đề nghị thamgia là thành viên.

2. Đối với pháp nhân khác: Hoạt động kinh doanhcó lãi trong năm liền kề năm đề nghị tham gia là thành viên.

3. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 Điềunày phải góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, phải có đơn đềnghị và cử đại diện hợp pháp tham gia.

Điều 35. Chấm dứt tư cáchthành viên

Thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cáchthành viên khi:

1. Thành viên chấm dứt tư cách pháp nhân.

2. Thành viên là pháp nhân không phải Quỹ tín dụngnhân dân:

a) Không có người đại diện đủ điều kiện theo quyđịnh của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã;

b) Không góp đủ vốn thường niên theo quy định tạikhoản 2 Điều 31 Thông tư này;

c) Đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp củamình cho pháp nhân khác theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này.

3. Thành viên được Đại hội thành viên chấp thuậnhoặc bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy địnhcủa pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.

Chương VI

ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN NGÂNHÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 36. Đại hội thành viênđầu tiên

Đại hội thành viên đầu tiên là hội nghị của toànthể hoặc của đại diện các thành viên của ngân hàng hợp tác xã để thực hiện tốithiểu các nội dung sau đây:

1. Thông qua đề án thành lập ngân hàng hợp tácxã.

2. Thông qua Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.

3. Bầu các chức danh Chủ tịch và các thành viênHội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát ngân hàng hợp tácxã nhiệm kỳ đầu tiên theo danh sách đề cử quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tưnày.

4. Thông qua phương án kinh doanh trong 3 năm đầu.

Điều 37. Đại hội thành viênngân hàng hợp tác xã

1. Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyếtđịnh cao nhất của ngân hàng hợp tác xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theoquy định tại Điều 80 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Đại hội thành viên phải họp thường niên mỗinăm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từngày kết thúc năm tài chính.

3. Đại hội thành viên bất thường họp trong cáctrường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị triệu tập nếu xét thấy cầnthiết vì lợi ích của ngân hàng hợp tác xã hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của ítnhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên;

b) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát theo quy địnhtại khoản 6 Điều 84 Luật các tổ chức tín dụng;

c) Theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong trườnghợp xảy ra sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã;

d) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệngân hàng hợp tác xã.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhậnđược văn bản yêu cầu tổ chức Đại hội thành viên của ít nhất 1/3 (một phần ba) tổngsố thành viên, nếu Hội đồng quản trị không tiến hành triệu tập Đại hội thànhviên bất thường, các thành viên yêu cầu tổ chức Đại hội thành viên có văn bảnyêu cầu tổ chức Đại hội thành viên có thể đề nghị Ngân hàng Nhà nước giám sátviệc tổ chức và tiến hành họp nếu thấy cần thiết.

Điều 38. Thẩm quyền của Đạihội thành viên

Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã có thẩmquyền thảo luận và quyết định những nội dung sau:

1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàngnăm; Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

2. Đề nghị về việc phân phối lợi nhuận.

3. Phương hướng hoạt động kinh doanh trong năm tới.

4. Việc tăng, giảm vốn điều lệ, mức góp vốn củacác thành viên.

5. Bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và cácthành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác củaBan kiểm soát.

6. Danh sách kết nạp các thành viên mới; việckhai trừ các thành viên ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo đề nghị của Hội đồngquản trị.

7. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ ngân hàng hợptác xã.

8. Việc giải thể, phá sản ngân hàng hợp tác xã.

9. Những nội dung khác do Hội đồng quản trị, Bankiểm soát hoặc ít nhất 1/3 (mội phần ba) tổng số thành viên ngân hàng hợp tácxã đề nghị.

Điều 39. Tổ chức Đại hộithành viên

1. Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã có thểtổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thànhviên (gọi chung là Đại hội thành viên).

2. Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đạibiểu thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau. Căn cứvào thực tế, Hội đồng quản trị quyết định về cách thức tổ chức Đại hội thànhviên, cách thức bầu, số lượng đại biểu thành viên tham dự Đại hội thành viêntrong từng kỳ Đại hội.

3. Số lượng đại biểu thành viên được triệu tậptham dự Đại hội đại biểu thành viên không thấp hơn 20% tổng số thành viên.

4. Đại hội thành viên được coi là hợp lệ khi cóít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên hoặc đại biểu thành viên được triệu tậptham dự họp.

5. Trường hợp số lượng thành viên (đại biểuthành viên) tham dự không đủ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Hội đồng quảntrị hoặc Ban kiểm soát phải tạm hoãn Đại hội thành viên và triệu tập lại trongvòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm hoãn Đại hội thành viên (đối với Đại hộithành viên thường niên, thời hạn tạm hoãn và triệu tập lại không được vượt quáthời hạn tổ chức Đại hội thành viên quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư này).

6. Việc quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, giảithể, phá sản ngân hàng hợp tác xã chỉ được thông qua khi có ít nhất trên 3/4(ba phần tư) tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên có mặt tại Đại hộithành viên biểu quyết tán thành.

7. Các quyết định về những vấn đề khác được thôngqua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội thànhviên biểu quyết tán thành.

8. Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên khôngphụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên trong ngân hàng hợp tác xã.Mỗi thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết. Phiếu biểu quyết của đại biểu thànhviên tương ứng với số lượng thành viên mà đại biểu thành viên đại diện.

Điều 40. Thông báo triệu tậpĐại hội thành viên

Cơ quan triệu tập Đại hội thành viên phải gửithông báo mời họp đến từng thành viên hoặc đại biểu thành viên chậm nhất 07 (bảy)ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ ngân hàng hợp tác xã không quy địnhthời hạn. Thông báo mời họp phải có thời gian, địa điểm, nội dung, chương trìnhhọp và các tài liệu thảo luận.

Chương VII

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNGHỢP TÁC XÃ

Điều 41. Hoạt động đối vớicác quỹ tín dụng nhân dân thành viên<9>

1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòavốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn.

Việc xây dựng và nội dung củaQuy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Quỹtín dụng nhân dân thành viên gửi tiền (không kỳ hạn, cókỳ hạn) tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhândân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;

b) Quỹtín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khicó nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;

c) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợvà lãi suất tiền vay điều hòa vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợinhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các quỹtín dụng nhân dân thành viên;

d) Quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, trìnhtự, hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điềuhòa vốn;

đ) Quy chế điều hòa vốn do ngânhàng hợp tác xã xây dựng, lấy ý kiến của tất cả quỹ tín dụng nhân dân thànhviên và thông qua tại Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã. Sau khi ban hànhQuy chế điều hòa vốn, ngân hàng hợp tác xã tổ chức tập huấn, phổ biến đến cácquỹ tín dụng nhân dân thành viên và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra,giám sát ngân hàng) để thực hiện công tác thanh tra, giám sát. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế điều hòa vốn do Đại hộithành viên Ngân hàng Hợp tác xã thông qua.

2. Chovay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản.

3. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp các phương tiện thanh toán cho các quỹtín dụng nhân dân thành viên.

4. Xây dựng,phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụngnhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân vàphục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.

5. Thực hiện các hoạt độngngân hàng khác theo quy định của pháp luật đối với quỹ tín dụng nhân dân thànhviên.

Điều 42. Hoạtđộng đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên

1. Ngân hàng hợp tác xã được thựchiện một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại mục2 Chương IV của Luật các tổ chức tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận bằng văn bản.

2. Ngân hàng hợp tác xã cho vay đốivới khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi đã ưu tiênđáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân thành viên.

3. Trong trường hợp cần thiết,Ngân hàng Nhà nước có thể quy định hạn chế việc cấp tín dụng của ngân hàng hợptác xã đối với khách hàng không phải là Quỹ tín dụng nhân dân thành viên.

Điều 43. Áp dụngcác quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng

Ngân hàng hợp tác xã thực hiện cácquy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật các tổ chứctín dụng và hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VIII

QUYỀN HẠN VÀTRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 44. Quyềnhạn<10>

2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin, báo cáo phục vụ chomục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống.

3. Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên trong việc sử dụngvốn vay và khả năng trả nợ vốn vay từ ngân hàng hợp tác xã.

4. Kiểmtra, giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo yêu cầu của Ngânhàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát.

Điều 45.Trách nhiệm<11>

1. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin đối với quỹtín dụng nhân dân thành viên.

2. Hỗ trợ các hoạt động ngân hàngcho quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia xử lý đối với quỹ tíndụng nhân dân thành viên gặp khó khăn hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động.

4. Ban hành Quy chế điều hòa vốn quyđịnh tại Khoản 1 Điều 41 Thông tư này sau khi được Đại hội thành viên Ngân hànghợp tác xã thông qua.

5. Hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ khi các quỹtín dụng nhân dân yêu cầu.

6. Có ý kiến tham gia bằng văn bảnđối với danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viênkhác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểmsoát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi được Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu.

7. Thực hiện trách nhiệm khác theoquy định của Điều lệ và pháp luật.

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46.Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng<12>

1. Đầu mối xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồsơ xin cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã, có kiến nghị trình Thống đốc Ngân hàngNhà nước quyết định việc cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.

3. Chủ trì,phối hợpvới các đơn vị có liên quan thực hiệncông tác thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã; tiếp nhận Quychế điều hòa vốn theo quy định tại khoản1 Điều 41 Thông tư này, yêu cầungân hàng hợp tác xã sửa đổi,bổ sungphù hợp với quy định của phápluật nếu thấy cần thiết.

4. Đầu mối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trình Thống đốcNgân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng hợp tác xã kiểm tra, giám sát quỹ tín dụngnhân dân thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Thông tư này.

5. Cungcấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị chức năng về hoạt động, việc chấphành các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.

Điều 47. Tráchnhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước<13>

1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:

a) Theo dõi, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để quảnlý hoạt động của ngân hàng hợp tác xã trong phạm vi chức năng, quyền hạn;

b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thẩm địnhhồ sơ cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.

2. Ngân hàngNhà nước chi nhánh phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việcyêu cầu ngân hàng hợp tác xã thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Thông tưnày.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH<14>,<15>,<16>,<17>

Điều 48. Quy địnhchuyển tiếp

1. Ngân hàng hợp tác xã kế thừa vàtiếp tục thực hiện mọi quyền hạn và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp cũng như cótrách nhiệm xử lý mọi tồn tại, phát sinh từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phùhợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật cóliên quan.

2. Ngân hàng hợp tác xã và cáckhách hàng tiếp tục thực hiện các hợp đồng, giao dịch được ký kết giữa Quỹ tíndụng nhân dân Trung ương và khách hàng đang còn hiệu lực cho đến khi hết hạn hợpđồng theo thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt các hợp đồng, giao dịchđược thực hiện trên cơ sở có sự thống nhất của các bên, phù hợp với các quy địnhcủa Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 49. Hiệulực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày01 tháng 01 năm 2013.

Điều 50. Tổchức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốcNgân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịchvà các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểmsoát, Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Thông tư./.

Phụ lục số 01

Sơ yếu lý lịch

Ảnh màu

(4 x 6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————-

SƠYẾU LÝ LỊCH

1. Về bản thân:

– Họ và tên khai sinh:

– Họ và tên thường gọi:

– Bí danh:

– Ngày, tháng, năm sinh:

– Nơi sinh:

– Quốc tịch:

+ Quốc tịch gốc:

+ Các quốc tịch hiện nay:

– Địa chỉ thường trú theo hộ khẩu:

– Địa chỉ theo Giấy chứng minhnhân dân (hoặc hộ chiếu):

– Địa chỉ cư trú hiện nay:

– Số Giấy chứng minh nhân dân hoặcsố hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác, nơi cấp, ngày cấp:

– Tên và địa chỉ pháp nhân; số vốngóp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp là người đại diện vốn góp của pháp nhân):

2. Trình độ học vấn:

Tên trường; tên thành phố, quốcgia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên Bằng (liệt kênhững bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chứcdanh được bầu, bổ nhiệm).

3. Quá trình công tác:

– Quá trình công tác, nghề nghiệpvà chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểmchính.

– Các chức vụ đã đảm nhiệm tại cáctổ chức khác.

– Chức vụ dự kiến được bầu tạingân hàng hợp tác xã.

– Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

4. Mối quan hệ:

– Kê đầy đủ mối quan hệ với ngườicó liên quan gồm: bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị em ruột (trong đó nêu rõtên, tuổi, địa chỉ cư trú, nơi công tác);

– Số Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh của pháp nhân; tên, ngày, tháng, năm sinh và số Giấy chứng minh nhân dânhoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó.

Xem thêm: Cài Bàn Phím Ảo Tiếng Hàn Cho Win 7, Windows 8 Và Windows Xp

5. Cam kết trước pháp luật

– Tôi……………., cam kết không vi phạmcác quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ ngân hàng hợp tácxã.

– Tôi…………………….., cam kết những lờikhai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳthông tin nào không đúng với sự thật t?

Related Articles

Back to top button
Close
Close