Đồng bộ

Điểm Mới Về “ Hợp Đồng Là Gì Theo Bộ Luật Dân Sự 2015, Nội Dung Của Hợp Đồng Theo Quy Định

 

Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:

Phần thứ nhất: Quy định chung

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự

Chương III: Cá nhân

Chương IV: Pháp nhân

Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự

Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự

Chương VII: Tài sản

Chương VIII: Giao dịch dân sự

Chương IX: Đại diện

Chương X: Thời hạn và thời hiệu

Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản

Chương XI: Quy định chung

Chương XII: Chiếm hữu

Chương XIII: Quyền sở hữu

Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản

Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng

Chương XV: Quy định chung

Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng

Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải

Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền

Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Phần thứ tư: Thừa kế

Chương XXI: Quy định chung

Chương XXII: Thừa kế theo di chúc

Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật

Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản

Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Chương XXV: Quy định chung

Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân

Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành

Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:

– Chuyển đổi giới tính

Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.

Đang xem: Hợp đồng là gì theo bộ luật dân sự 2015

– Pháp nhân thương mại

Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

– Thời hiệu thừa kế

+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

 – Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng

Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:

+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.

+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.

+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015

+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.

+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.

 

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

QUỐC HỘI ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 91/2015/QH13

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2015

BỘ LUẬT

DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự.

Phần thứ nhất

QUY ĐỊNH CHUNG

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định địa vịpháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩavụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hìnhthành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu tráchnhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Điều 2.Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảmtheo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền dân sự chỉ có thể bịhạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng,an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 3.Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đềubình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luậtbảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập,thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyệncam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủthể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phảixác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiệnchí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện,chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc,lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tựchịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dânsự.

Điều 4.Áp dụng Bộ luật dân sự

1. Bộ luật này là luật chungđiều chỉnh các quan hệ dân sự.

2. Luật khác có liên quan điềuchỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắccơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

3. Trường hợp luật khác cóliên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thìquy định của Bộ luật này được áp dụng.

4. Trường hợp có sự khácnhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ướcquốc tế.

Điều 5.Áp dụng tập quán

1. Tập quán là quy tắc xử sựcó nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trongquan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thờigian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộngđồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

2. Trường hợp các bên khôngcó thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tậpquán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quyđịnh tại Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 6.Áp dụng tương tự pháp luật

1. Trường hợp phát sinh quanhệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận,pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy địnhcủa pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

2. Trường hợp không thể áp dụngtương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắccơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ côngbằng.

Điều 7.Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự

1. Việc xác lập, thực hiện,chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọngvà phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tươngthân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạođức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Trong quan hệ dân sự, việchòa giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.

ChươngII

XÁC LẬP, THỰCHIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ

Điều 8.Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự được xác lập từcác căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng.

2. Hành vi pháp lý đơnphương.

3. Quyết định của Tòa án, cơquan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.

4. Kết quả của lao động, sảnxuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trítuệ.

5. Chiếm hữu tài sản.

6. Sử dụng tài sản, được lợivề tài sản không có căn cứ pháp luật.

7. Bị thiệt hại do hành vitrái pháp luật.

8. Thực hiện công việc khôngcó ủy quyền.

9. Căn cứ khác do pháp luậtquy định.

Điều 9.Thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân thựchiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3và Điều 10 của Bộ luật này.

2. Việc cá nhân, pháp nhânkhông thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền,trừ trường hợp luật có quy định khác.

Điều10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân khôngđược lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạmnghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân, phápnhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩmquyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảovệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và cóthể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

Điều11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự

Khi quyền dân sự của cá nhân,pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luậtnày, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

1. Công nhận, tôn trọng, bảovệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.

2. Buộc chấm dứt hành vi xâmphạm.

3. Buộc xin lỗi, cải chínhcông khai.

4. Buộc thực hiện nghĩa vụ.

5. Buộc bồi thường thiệt hại.

6. Hủy quyết định cá biệttrái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

7. Yêu cầu khác theo quy địnhcủa luật.

Điều12. Tự bảo vệ quyền dân sự

Việc tự bảo vệ quyền dân sựphải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không đượctrái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộluật này.

Điều13. Bồi thường thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyềndân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên cóthỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điều14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

1. Tòa án, cơ quan có thẩmquyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, phápnhân.

Trường hợp quyền dân sự bịxâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luậttố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.

Việc bảo vệ quyền dân sựtheo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết địnhgiải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án.

2. Tòa án không được từ chốigiải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trườnghợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.

Điều15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩmquyền

Khi giải quyết yêu cầu bảo vệquyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cábiệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định cá biệtbị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bằngcác phương thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này.

ChươngIII

CÁ NHÂN

Mục 1.NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sựcủa cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lựcpháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sựcủa cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Điều17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Quyền nhân thân không gắnvới tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.

2. Quyền sở hữu, quyền thừakế và quyền khác đối với tài sản.

3. Quyền tham gia quan hệdân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự củacá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quanquy định khác.

Điều19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự củacá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền,nghĩa vụ dân sự.

Điều20. Người thành niên

1. Người thành niên là ngườitừ đủ mười tám tuổi trở lên.

2. Người thành niên có nănglực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 củaBộ luật này.

Điều21. Người chưa thành niên

1. Người chưa thành niên làngười chưa đủ mười tám tuổi.

2. Giao dịch dân sự của ngườichưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

3. Người từ đủ sáu tuổi đếnchưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đạidiện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàngngày phù hợp với lứa tuổi.

4. Người từ đủ mười lăm tuổiđến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giaodịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dânsự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Điều22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnhtâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thìtheo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữuquan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dânsự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bốmột người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặccủa người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòaán ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của ngườimất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thựchiện.

Điều23. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Người thành niên do tìnhtrạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vinhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này,người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sởkết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này làngười có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ,xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

2. Khi không còn căn cứtuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầucủa chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan,tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Điều24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Người nghiện ma túy, nghiệncác chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầucủa người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòaán có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vidân sự.

Tòa án quyết định người đạidiện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đạidiện.

2. Việc xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chếnăng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừgiao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy địnhkhác.

3. Khi không còn căn cứtuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu củachính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổchức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lựchành vi dân sự.

Mục 2.QUYỀN NHÂN THÂN

Điều25. Quyền nhân thân

1. Quyền nhân thân được quyđịnh trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyểngiao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Việc xác lập, thực hiệnquan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phảiđược người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luậtnày, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quanhệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, ngườiđã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trườnghợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bịtuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liênquan quy định khác.

Điều26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ,tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác địnhtheo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác địnhlà họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏathuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định đượccha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi,chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em đượcxác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹnuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác địnhtheo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi,chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻem được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặctheo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đangđược người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cha đẻ, mẹ đẻ được quy địnhtrong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờmang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luậthôn nhân và gia đình.

3. Việc đặt tên bị hạn chếtrong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc tráivới các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luậtnày.

Tên của công dân Việt Nam phảibằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằngmột ký tự mà không phải là chữ.

4. Cá nhân xác lập, thực hiệnquyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

5. Việc sử dụng bí danh, bútdanh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầucơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sauđây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từhọ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôitừ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầucủa cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôilàm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đótheo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theoyêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bịlưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ,họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợpvới pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họtrước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khicha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do phápluật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho ngườitừ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cánhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họcũ.

Điều28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầucơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sauđây:

a) Theo yêu cầu của người cótên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đếndanh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của chanuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôilàm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹđẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ,mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bịlưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồngtrong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luậtcủa nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khithay đổi;

e) Thay đổi tên của người đãxác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do phápluật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho ngườitừ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cánhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo têncũ.

Điều29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1. Cá nhân có quyền xác định,xác định lại dân tộc của mình.

2. Cá nhân khi sinh ra đượcxác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộchai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻhoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuậnthì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhauthì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi,chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác địnhdân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi.Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác địnhtheo dân tộc của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi,chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác địnhdân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đềnghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinhcho trẻ em.

3. Cá nhân có quyền yêu cầucơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:

a) Xác định lại theo dân tộccủa cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khácnhau;

b) Xác định lại theo dân tộccủa cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻcủa mình.

4. Việc xác định lại dân tộccho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý củangười đó.

5. Cấm lợi dụng việc xác địnhlại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kếtcủa các dân tộc Việt Nam.

Điều30. Quyền được khai sinh, khai tử

1. Cá nhân từ khi sinh ra cóquyền được khai sinh.

2. Cá nhân chết phải đượckhai tử.

Xem thêm: Hướng Dẫn Chuyển File Cad Sang Pdf Không Có Màu Trong Cad, Chuyển File Cad Sang Pdf

3. Trẻ em sinh ra mà sống đượctừ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếusinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừtrường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

4. Việc khai sinh, khai tửdo pháp luật về hộ tịch quy định.

Điều31. Quyền đối với quốc tịch

1. Cá nhân có quyền có quốctịch.

2. Việc xác định, thay đổi,nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.

3. Quyền của người không quốctịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.

Điều32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1. Cá nhân có quyền đối vớihình ảnh của mình.

Việc sử dụng hình ảnh của cánhân phải được người đó đồng ý.

Việc sử dụng hình ảnh củangười khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh,trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Việc sử dụng hình ảnhtrong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc ngườiđại diện theo pháp luật của họ:

a) Hình ảnh được sử dụng vìlợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

b) Hình ảnh được sử dụng từcác hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thểthao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

3. Việc sử dụng hình ảnh màvi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án raquyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thuhồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụngcác biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều33. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể

1. Cá nhân có quyền sống,quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sứckhỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

2. Khi phát hiện người bịtai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặcyêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thựchiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ,cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnhmới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thứcthử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phảiđược tổ chức có thẩm quyền thực hiện.

Trường hợp người được thửnghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phảiđược cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý;trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiếncủa những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơsở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Việc khám nghiệm tử thiđược thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của người đótrước khi chết;

b) Có sự đồng ý của cha, mẹ,vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đótrước khi chết;

c) Theo quyết định của ngườiđứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong trường hợp luật quy định.

Điều34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uytín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầuTòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín củamình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm,uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặccon thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹcủa người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tinđại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đạichúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải đượchủy bỏ.

4. Trường hợp không xác địnhđược người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thìngười bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnhhưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thôngtin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khaivà bồi thường thiệt hại.

Điều35. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

1. Cá nhân có quyền hiến mô,bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác củamình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học,dược học và các nghiên cứu khoa học khác.

2. Cá nhân có quyền nhận mô,bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người,lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y học, dược học và các nghiên cứu khoa họckhác.

3. Việc hiến, lấy mô, bộ phậncơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các điều kiện và được thực hiệntheo quy định của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người vàhiến, lấy xác và luật khác có liên quan.

Điều36. Quyền xác định lại giới tính

1. Cá nhân có quyền xác địnhlại giới tính.

Việc xác định lại giới tínhcủa một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyếttật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằmxác định rõ giới tính.

2. Việc xác định lại giớitính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân đã thực hiện việcxác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy địnhcủa pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xácđịnh lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Điều37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính đượcthực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền,nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; cóquyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộluật này và luật khác có liên quan.

Điều38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

1. Đời sống riêng tư, bí mậtcá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

3. Thư tín, điện thoại, điệntín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác củacá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thugiữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức traođổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợpluật quy định.

4. Các bên trong hợp đồngkhông được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật giađình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng,trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình

1. Cá nhân có quyền kết hôn,ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền đượcnhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệhôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.

Con sinh ra không phụ thuộcvào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối vớicha, mẹ của mình.

2. Cá nhân thực hiện quyềnnhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hônnhân và gia đình và luật khác có liên quan.

Mục 3.NƠI CƯ TRÚ

Điều40. Nơi cư trú của cá nhân

1. Nơi cư trú của cá nhân lànơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác địnhđược nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú củacá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

3. Trường hợp một bên trongquan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thìphải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.

Điều41. Nơi cư trú của người chưa thành niên

1. Nơi cư trú của người chưathành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thìnơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà ngườichưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên cóthể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặcpháp luật có quy định.

Điều42. Nơi cư trú của người được giám hộ

1. Nơi cư trú của người đượcgiám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.

2. Người được giám hộ có thểcó nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồngý hoặc pháp luật có quy định.

Điều43. Nơi cư trú của vợ, chồng

1. Nơi cư trú của vợ, chồnglà nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.

2. Vợ, chồng có thể có nơicư trú khác nhau nếu có thỏa thuận.

Điều44. Nơi cư trú của quân nhân

1. Nơi cư trú của quân nhânđang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

2. Nơi cư trú của sĩ quanquân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vịcủa người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản1 Ðiều 40 của Bộ luật này.

Điều45. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động

Nơi cư trú của người làm nghềlưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng kýtàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tạikhoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.

Mục 4.GIÁM HỘ

Điều46. Giám hộ

1. Giám hộ là việc cá nhân,pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ địnhhoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung làngười giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củangười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).

2. Trường hợp giám hộ chongười có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý củangười đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.

3. Việc giám hộ phải đượcđăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Người giám hộ đương nhiên màkhông đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.

Điều47. Người được giám hộ

1. Người được giám hộ bao gồm:

a) Người chưa thành niênkhông còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

b) Người chưa thành niên cócha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không cóđiều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

c) Người mất năng lực hànhvi dân sự;

d) Người có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi.

2. Một người chỉ có thể đượcmột người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bàcùng giám hộ cho cháu.

Điều48. Người giám hộ

1. Cá nhân, pháp nhân có đủđiều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ.

2. Trường hợp người có nănglực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạngcần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu ngườinày đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứnghoặc chứng thực.

3. Một cá nhân, pháp nhân cóthể giám hộ cho nhiều người.

Điều49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiệnsau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực hành vi dân sựđầy đủ.

2. Có tư cách đạo đức tốt vàcác điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

3. Không phải là người đangbị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá ántích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,tài sản của người khác.

4. Không phải là người bịTòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Điều50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ

Pháp nhân có đủ các điều kiệnsau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực pháp luật dânsự phù hợp với việc giám hộ.

2. Có điều kiện cần thiết đểthực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Điều51. Giám sát việc giám hộ

1. Người thân thích của ngườiđược giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những ngườithân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.

Việc cử, chọn người giám sátviệc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộliên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phảiđăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.

Người thân thích của ngườiđược giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có aitrong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông,bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có aitrong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột,chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.

2. Trường hợp không có ngườithân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn đượcngười giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhândân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việcgiám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộthì Tòa án quyết định.

3. Người giám sát việc giámhộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lựcpháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cầnthiết để thực hiện việc giám sát.

4. Người giám sát việc giámhộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Theo dõi, kiểm tra ngườigiám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

b) Xem xét, có ý kiến kịp thờibằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 củaBộ luật này;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nướccó thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sátviệc giám hộ.

Điều52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên củangười chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luậtnày được xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặcchị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiệnlàm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừtrường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có ngườigiám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoạilà người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trongsố họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có ngườigiám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột,cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Điều53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có ngườigiám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộđương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

1. Trường hợp vợ là người mấtnăng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất nănglực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.

2. Trường hợp cha và mẹ đềumất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn ngườikia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ;nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếptheo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.

3. Trường hợp người thànhniên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng,con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Điều54. Cử, chỉ định người giám hộ

1. Trường hợp người chưathành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đươngnhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Ủy ban nhân dâncấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.

Trường hợp có tranh chấp giữanhững người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về ngườigiám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giámhộ.

Trường hợp cử, chỉ định ngườigiám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyệnvọng của người này.

2. Việc cử người giám hộ phảiđược sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

3. Việc cử người giám hộ phảiđược lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụcụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

4. Trừ trường hợp áp dụngquy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này, người giám hộ của người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những ngườigiám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộtheo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thựchiện việc giám hộ.

Điều55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

1. Chăm sóc, giáo dục ngườiđược giám hộ.

2. Đại diện cho người đượcgiám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định ngườichưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Quản lý tài sản của ngườiđược giám hộ.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của người được giám hộ.

Điều56. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đếnchưa đủ mười tám tuổi

1. Đại diện cho người đượcgiám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từđủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự.

2. Quản lý tài sản của ngườiđược giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của người được giám hộ.

Điều57. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vidân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Người giám hộ của người mấtnăng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chăm sóc, bảo đảm việc điềutrị bệnh cho người được giám hộ;

b) Đại diện cho người đượcgiám hộ trong các giao dịch dân sự;

c) Quản lý tài sản của ngườiđược giám hộ;

d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của người được giám hộ.

2. Người giám hộ của ngườicó khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định củaTòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều58. Quyền của người giám hộ

1. Người giám hộ của ngườichưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của ngườiđược giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người đượcgiám hộ;

b) Được thanh toán các chiphí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người đượcgiám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyềnkhác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngườiđược giám hộ.

2. Người giám hộ của ngườicó khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòaán trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều59. Quản lý tài sản của người được giám hộ

1. Người giám hộ của ngườichưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sảncủa người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dânsự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giámhộ.

Việc bán, trao đổi, chothuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đốivới tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của ngườigiám sát việc giám hộ.

Người giám hộ không được đemtài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữangười giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người đượcgiám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của ngườiđược giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

2. Người giám hộ của ngườicó khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người đượcgiám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điềunày.

Điều60. Thay đổi người giám hộ

1. Người giám hộ được thay đổitrong trường hợp sau đây:

a) Người giám hộ không còn đủcác điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;

b) Người giám hộ là cá nhânchết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhânlàm giám hộ chấm dứt tồn tại;

c) Người giám hộ vi phạmnghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

d) Người giám hộ đề nghị đượcthay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

2. Trường hợp thay đổi ngườigiám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộluật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiênthì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 củaBộ luật này.

3. Thủ tục thay đổi ngườigiám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Điều61. Chuyển giao giám hộ

1. Khi thay đổi người giám hộthì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có người giám hộ mới, người đã thực hiệnviệc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình.

2. Việc chuyển giao giám hộphải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạngtài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ tại thời điểm chuyểngiao. Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiếnviệc chuyển giao giám hộ.

3. Trường hợp thay đổi ngườigiám hộ quy định tại khoản 1 Điều 60 của Bộ luật này thì cơ quan cử, chỉ địnhngười giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quancủa người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việcgiám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự chứng kiến của người giámsát việc giám hộ.

Điều 62.Chấm dứt việc giám hộ

1. Việc giám hộ chấm dứttrong trường hợp sau đây:

a) Người được giám hộ đã cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Người được giám hộ chết;

c) Cha, mẹ của người đượcgiám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụcủa mình;

d) Người được giám hộ đượcnhận làm con nuôi.

2. Thủ tục chấm dứt việcgiám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Điều63. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ

1. Trường hợp người đượcgiám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người đượcgiám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích củangười được giám hộ cho người được giám hộ.

2. Trường hợp người đượcgiám hộ chết thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, ngườigiám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quảnlý di sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giaodịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người đượcgiám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giámhộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giảiquyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấpxã nơi cư trú của người được giám hộ.

Xem thêm: đăng nhập agoda

3. Trường hợp chấm dứt việcgiám hộ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này thì trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toántài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi íchcủa người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.

4. Việc thanh toán tài sảnvà chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này được lập thành văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Close
Close