miễn phí

Nghị Định Miễn Giảm Học Phí 2018 /Nđ, Tải Nghị Định 145/2018/Nđ

Bổ sung đối tượng được miễn học phí từ năm học 2018 – 2019

Đây là quy định nổi bật tại Nghị định 145/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 86/2015/NĐ-CP về chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

Đang xem: Nghị định miễn giảm học phí 2018

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

CHÍNH PHỦ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 145/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2015/NĐ-CP NGÀY 02THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ ĐỐI VỚICƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌCPHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP TỪ NĂM HỌC 2015 – 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020 – 2021

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệpngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnhngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người cócông với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãingười có công vớicách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 củaChính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phíđối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốcdân và chính sách miễn,giảm học phí, hỗ trợchi phí học tập từnăm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

Điều 1. Bổ sung khoản 16 Điều 7 Nghịđịnh số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗtrợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 như sau:

“16. Trẻ em học lớp mẫu giáo 05 tuổi ởvùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có cha mẹ hoặc có cha hoặccó mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểusố và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theoquy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em mẫugiáo 05 tuổi được hưởng chính sáchmiễn học phí theo quy định tại Nghị định này làm Đơn đề nghị miễn học phí theo mẫutại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và hồ sơ theo quy định tại điểm akhoản 1 Điều 5 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 củaChính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chínhsách đối với giáo viên mầm non. Trường hợp trẻ em mẫu giáo 05 tuổi được hưởng chính sách miễn học phí theo quy địnhtại Nghị định này đồng thời thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ ăn trưatheo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP,cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em chỉ phải nộp bổ sung Đơn đề nghị miễn học phíkèm theo Nghị định này. Trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ, chi trả, cấp bù kinhphí miễn học phí thực hiện theo quy định như đối với các đối tượng được miễn họcphí quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.”

Điều 2. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. Chính sách miễn học phí cho trẻ em học lớp mẫugiáo 5 tuổi quy định tại Nghị định này được thực hiện từ năm học 2018 – 2019 (từngày 01 tháng 9 năm 2018).

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách Xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KGVX (2b). PC

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN HỌC PHÍ(Kèm theo Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————-

ĐƠNĐNGHỊ MIỄN HỌC PHÍ(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫugiáo công lập)

Kính gửi:(Tên cơ sở giáo dục mầm non)

Họ và tên (1): ………………………………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em(2): …………………………………………………

Hiện đang học tại lớp: …………………………………………………………………………….

Trường: ……………………………………………………………………………………………..

Thuộc đối tượng: Trẻ em học lớp mẫu giáo 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, hoặccó cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thườngtrú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặcbiệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướngChính phủ và cấp có thẩm quyền.

Căn cứ vào Nghị định số145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghịđược xem xét để được miễn học phítheo quy định và chế độ hiện hành.

Xem thêm: Cách Đổi Tên Liên Quân Miễn Phí 2021 ❤️ Cách Nhận Thẻ Đổi Tên

……….. ,ngày … tháng … năm……. Người làm đơn (3) (Ký tên và ghi rõ họ tên)

(1) Ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ).

(2) Ghi tên của trẻ em.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) ký xác nhận vào đơn.

PHỤ LỤC II

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN HỌC PHÍ(Kèm theo Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN HỌC PHÍ(Dùng cho cha mẹ (hoặcngười giám hộ) trẻ em mẫu giáo ngoài công lập)

Kínhgửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo

Họ và tên (1): ……………………………………………………………………………………

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em(2): ……………………………………………….

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………………………….

Là học sinh trường: …………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: Trẻ em học lớp mẫugiáo 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc cócha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộcthiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảotheo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

Xem thêm: Điểm Danh 10 App Chỉnh Sửa Ảnh Có Chữ Supreme, ‎Picsplay 2 Chỉnh Sửa Ảnh Trên App Store

Căn cứ vào Nghị định số145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghịđược xem xét để được cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

Related Articles

Back to top button
Close
Close