Phần Mềm Định Giá Doanh Nghiệp, Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp

Khái niệm doanh nghiệp

– Theo Điều 4- Luật doanh nghiệp năm2014: Doanhnghiệp là tổchức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định củapháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Đang xem: Phần mềm định giá doanh nghiệp

– Doanh nghiệp là một loại hàng hoá vànó có đầy đủ 2 thuộc tính của hàng hoá thông thường, nhưng đồng thời doanh nghiệplà một loại hàng hoá đặc biệt.

Khái niệm giá trị doanh nghiệp

Giá trị DN là biểu hiện bằng tiền của các khoản thu nhập mà DM mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai.

– Giá trị của doanh nghiệp có 2 cách tiếpcận:

+Giá trị DN là tổng giá trị của toàn bộ số tài sản hiện hành của DN.

+Giá trị DN là tổng giá trị hiện tại của dòng tiền mà DN mang lại trong tươnglai.

Sự cần thiết phải định giá doanh nghiệp

– Giá trị DN là mối quan tâm của 3 loạichủ thể: Nhà nước, nhà đầu tư và nhà quản trị DN.

+ Cổ phầnhoá, mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách DN.

+Cơ sở của các quyết định về quản trị kinh doanh.

+Cơ sở đưa ra các quyết định về đầu tư, tài trợ.

+Giá trị DN là thông tin quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô.

Các phương pháp chủ yếu xác định giá trị DN

Phương pháp giá trị tài sản thuần

– Cơ sở lý luận:

+ DN về cơ bản giống như một loại hànghoá thông thường

+ Sự hoạt động của DN bao giờ cũng đượctiến hành trên cơ sở một lượng TS có thực, chúng cấu thành thực thể của DN.

+ TS của DN được hình thành từ hai nguồnvốn: Chủ sở hữu và Vay nợ

Chính vì vậy, giá trị của DN (đối vớichủ sở hữu) được tính bằng tổng giá trị của số TS mà DN hiện đang sử dụng vàoSXKD sau khi đã trừ đi khoản nợ phải trả.

Công thức tổngquát được xây dựng như sau:

V0= Vt – Vn

Trong đó:

V0: GiátrịTS thuần thuộc về chủ sở hữu DN

Vt: Tổng giá trị TS mà DN đang sử dụng vào SXKD

Vn:Giá trị các khoản nợ

– Cách thứ nhất: Dựa vào bảng CĐKT tạithời điểm đánh giá, lấy tổng giá trị TS phản ánh ở phần TS trừ đi các khoản nợphải trả bên nguồn vốn.

Xem thêm: phần mềm quản lý chi tiêu gia đình cho iphone

Ví dụ 1: Công ty Hoàng Long có bảng CĐKT ngày 31/12?N như sau:

*

Lời giải VD 1, ta áp dụng công thức:

Vo= Tổng Tài sản – Tổng nợ

– Cách thứ 2:

+ Đánh giá lại giá trị tài sản theo giáthị trường tại thời điểm định giá

+ Giá trị tài sản thuần bằng chênh lệchgiữa giá trị TS theo giá thị trường với tổng nợ phải trả.

Ví dụ 2:

Một DN cótài liệu sau:

A. Tổng giátrị TS theo sổ sách là 2.250 triệu đồng, nhưng khi đánh giá lại theo giá thịtrường có sự thay đổi như sau:

1. Trong tổngnợ phải thu có:

– 50 triệuđồng xác định không thu được vì con nợ đã phá sản.

– 120 triệuđồng là nợ phải thu khó đòi, công ty mua bán nợ chi trả không quá 70 triệu.

– 80 triệukhả năng chỉ thu được 80%.

2. Giá trịhàng hoá tồn kho có một số loại giá trị tăng giảm như sau:

– Vật tư mấtgiá 40 triệu

– Hàng hoáA tồn kho tăng giá 90 triệu

– Hàng hoáB tồn kho 180 triệu bị mất phẩm chất phải huỷ bỏ toàn bộ

3. TSCĐ hữuhình được đánh giá lại tăng thêm 270 triệu

4. TSCĐ vôhình đánh giá lại giảm 30 triệu

B. Toàn bộTS trên được tài trợ từ hai nguồn

1. Nợ phảitrả 1.350 triệu trong đó có khoản nợ phải trả không trả được (nợ vô chủ) là 150triệu

2. Nguồn vốnCSH là 900 triệu

Yêu cầu:Hãy xác định giá trị DN theo phương pháp tài sản thuần

Lời giải VD 2, áp dụng công thức:

V0 = Tổng tài sản – Tổng nợ

Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF)

Phương pháp chiết khấu cổ tức

Phương pháp này bao gồm:

+ Phương pháp chiết khấu cổ tức

+Phương pháp chiết khấu lợi nhuận thuần

+Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần

Cơ sở lý thuyết: Giá trị của một DN được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai và xác định theo công thức:

*

Trong đó:

V0:Giá trị DN

Ft:Thu nhập đem lại cho nhà đầu tư ở năm thứ t

r:Tỉ suất chiết khấu (tỉ suất sinh lời của NĐT)

n:Thời gian nhận được thu nhập (tính theo năm)

Quan điểm cơ bản: Giá trị thựccủa một DN phải được đánh giá bằng độ lớn của khoản cổ tức mà chủ sở hữu hy vọngsẽ nhận được từ chính DN đó.

Phương pháp xác định. Công thức tổng quát như sau:

*

+ Giả định 1: DN có thể chi trả lợi tức cổ phần một cách ổn định hàng năm

*

+ Giả định 2: Cổ tức chi trả hàng năm tăng một cách đều đặn theo một tỉ lệ ổn định là g (với g

*

Xác định g:

Lấy của quá khứDự đoán: g = ROE x Tỷ lệ lợinhuận sau thuế tái đầu tư

+ Giả định 3: Lợi tức cổ phiếu chi trả hàng năm khác nhau cho các thời điểm n, từ n+1 trở đi giả thiết tăng đều với tốc độ là g (với g

*

Phương pháp chiết khấu lợi nhuận thuần

– Cơ sở của phương pháp: Giá trị củamột DN được đo bằng độ lớn của các khoản lợi nhuận thuần mà DN có thể mang lạicho CSH trong suốt thời gian tồn tại của DN.

– Phương pháp xác định: Giá trị DN sẽ được tính bằng công thức:

*

Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần

– Cơ sở lý luận: Là phươngpháp xác định giá trị DN dựa trên quan điểm của NĐT đa số:

+ Theo quan điểm của NĐT đa số mua DN giốngnhư việc đổi lấy một dự án đang được triển khai, một cơ hội, để theo đó NĐT saukhi năm quyền kiểm soát còn có thể điều khiển dự án.

+ Đối với NĐT đa số, giá trị DN được đobằng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai.

Xem thêm: Thủ Thuật Chơi Rules Of Survival, 52 Mẹo Chơi Rules Of Survival Cho Mọi Game Thủ

– Dòng tiền thuần toàn doanh nghiệp (FCFF)

Để xác định giá trị toàn DN, ta xác địnhdòng tiền của các NĐT bao gồm: Chủ nợ, cổ đông thường và cổ đông ưu đãi.

FCFF =

+ Áp dụng công thức chiết khấu dòng tiềnđể xác định giá trị DN

+ Tỷ suất chiết khấu là WACC

+ Để xác định giá trị DN của CSH thì taphải trừ đi giá trị các khoản nợ

– Cách xác định dòng tiền thuần

+ Dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE)

*

Áp dụng công thức chiết khấu dòng tiền để xác định giá trị DN.Tỷ suất chiết khấu là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của chủ sở hữu.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Phần mềm

Khuyễn Mãi Hot