miễn phí

Đại Học Luxembourg

DU HỌC Du học Châu ÁDu học Châu ÂuDu học Bắc MỹDu học Châu ÚcHọc Ngoại Ngữ & Du học hè Du học hè

*

*

*

*

*

DU HỌC TẠI CHÂU ÂU – BẠN SẼ TỐN BAO NHIÊU TIỀN.

Bạn có dự định đi du học Châu Âu , nhưng lo sợ kinh phí không đủ. Hãy tìm hiểu các mức học phí và chi phí sinh hoạt trung bình của các quốc gia Châu Âu – thậm chí là cơ hội để đi du học Miễn phí !

Các mức học phí được liệt kê dưới đây sẽ giúp bạn ước lượng được chi phí phù hợp ,thành phố nơi bạn đến học cũng như cuộc sống mà bạn phải tập làm quen.

Đang xem: Tại các trường công lập ở luxembourg học sinh được miễn phí học phí bao nhiêu năm

1/Austria (Áo)

Đây là một thủ đô, đồng thời cũng là một tiểu bang của Áo và là thành phố lớn thứ bảy trong Liên Minh Châu Âu.

Học phí trung bình€726.72 (~US$780) / 1 HỌC KỲ cho sinh viên quốc tế / Sinh viên thuộc khối EU và sinh viên Áo thì được miễn học phí.

Chi phí sinh hoạt : €10,200-12,000 (~US$11,000-13,000) / 1 năm

Nếu như sinh viên Áo hoặc sinh viên khối EU học hơn thời hạn quy định cho một khóa học , thì người đó cũng phải số tiền học phí là €363.36 (~US$400)/ 1 HỌC KỲ. Cũng có những sinh viên thuốc khối thành viên chi mức học phí €17.50 (~US$20)/ 1 HỌC KỲ, và đó là tất cả những gì mà sinh viên buộc phải chi trả.

2/Belgium (Bỉ)

Belgium là tên tiếng Anh của Vương quốc Bỉ, nằm ở Tây Âu, có chung biên giới với Hà Lan về phía bắc , Đức ở phía Đông, Luxembourg ở phía đông nam, Pháp ở phía tây, nam và biển Bắc.

Học phí trung bình: €890 (~US$960)/ năm là mức phí tối đa dành hoc sinh viên khối EU, còn sinh viên quốc tế là €890-4,450 (~US$960-4,820)/ năm. Mức phí này dành cho mọi cấp học

Chi phí sinh hoạt: €10,200-11,400 (~US$11,050-12,300) / năm

Lý do bạn nên đến Bỉ để du học : Có khá nhiều các trường đại học nổi tiếng, cơ hội tuyệt vời với mạng lưới làm việc quốc tế, sỡ hữu nhiều món truyền thống và ẩm thực nổi tiếng, vùng quê đẹp, đời sống vật chất khá cao và tất nhiên phải nhắc đến vị bánh mì nướng Belgian truyền thống ngon không thể tả.

3/Đan Mạch

Mức học phí trung bình : Miễn phí toàn bộ chi phí cho sinh viên trong nước và thuộc khối EU. ‘

Sinh viên quốc tế: €6,000-16,000 (~US$6,500-17,350)/ 1 năm

Chi phí sinh hoạt: DKK 84,000 (~US$12,200) / 1 năm

Đan Mạch là lựa chọn ưu tiên của các sinh viên Châu Âu, đặc biệt là cả những sinh viên nằm trong khối EU. Mặc dù hầu hết các chương trình giảng dạy đều theo chuẩn của người Đan Mạch, nhưng có đến hơn 600 chương trình chuyên ngành quốc tế bằng tiếng Anh, và 86% công dân ở đất nước này có thể nói được tiếng Anh.

4/Phần Lan

Mức học phí trung bình: MIỄN 100% Hoc phí cho sinh viên thuộc khối EU lẫn sinh viên ở ngoài khối, nhưng đến tháng 8/2017 chính sách đã thay đổi và mức học phí thấp nhất được quuy định là €1,500 (~US$1,600)/ 1 năm.

Chi phí sinh hoạt:  €9,600 (~US$10,400) / 1 Năm

Phần Lan có chi phí về đời sống sinh hoạt thấp hơn so với những đồng minh như Na –U, Thụy Điển và Đan Mạch, còn hệ thống các trường đại học thì Miễn học phí ( ngoại trừ số nhỏ các khóa học Thạc Sĩ). Ở đây có rất nhiều hoạt động tiêu khiển (giải trí) khi bạn học ở đây, và điều đáng tự hào là đời sống tại Phần Lan khá cao, thời tiết thì nên cân nhắc .

5/Pháp

Mức học phí trung bình:

€189 (~US$200)/ 1 chương trình thuộc bằng cử nhân

€256 (~US$280) cho chương trình Thạc Sĩ , và €391 (~US$425) cho chương trình Tiến sĩ.

Những trường tư thì có mức học phí riêng khác.

Chi phí sinh hoạt: €9,600 (~US$10,500) / 1 năm

Là điểm đến du lịch quốc tế phổ biến nhất thế giới, Pháp cũng rất thu hút du học sinh, đặc biệt là khi liên quan đến mức học phí và chi phí sinh hoạt có mức tương đối.

Học phí thì tương đương giữa sinh viên trong nước và sinh viên quốc tế, và có thể cao hơn khi lựa chọn những trường hoặc tổ chức cao cấp, được vận hành bằng nguồn quỹ riêng của họ.

Xem thêm: download Adobe Presenter 11 Full crack, Adobe Presenter 7

Chi phí sinh hoạt sẽ cao dần khi ở thủ đô Paris, nhưng bạn sẽ thấy xứng đáng với mức bạn bỏ ra – sau tất cả, Paris luôn nằm trong số các thành phố được du học sinh mơ ước đến nhất.

6/Đức

Mức học phí trung bình: MIỄN PHÍ cho toàn bộ sinh viên cấp bậc Thạc Sĩ và Tiến Sĩ

€10,000+ (US$10,800+)/ 1 học kỳ cho hầu hết các chương trình Thạc sỹ sau đó.

Mức sống trung bình: €8,000 (~US$8,700)/ 1 năm

Đức là một trong những quốc gia phổ biến là điểm du học của những người không nói tiếng Anh, có nhiều trường lớp đại học . Chương trình Cử nhân sẽ được miễn học phí cho toàn bộ sinh viên các trường đại học Công lập. Những ai đang theo học các bằng cao học, người đã hoàn tất cấp bậc Cử nhân ở bất cứ trường nào – đều được xem như là sinh viên không dùng tiếng Anh , thì sẽ phải chi trả chi phí. Chương trình Tiến Sĩ sẽ được miễn học phí ít nhất là sáu học kỳ đầu tiên. Tất cả chi phí hành chính là €250 (~US$270) / 1 Học kỳ.

7/Ireland

Mức học phí trung bình:

Miễn học phí cho sinh viên thuộc khối EU/EEA cấp bậc cử nhân. Từ €10,000 (~US$10,800)/ 1 Năm cho sinh viên không thuộc khối EU, cấp bậc Đại học

Từ €3,800 (~US$4,175)/ 1 Năm cho sinh viên sau Đại học thuộc khối EU và €10,500 (~US$11,400)/ 1 năm cho sinh viên không thuộc khối EU

Chi phí sinh hoạt trung bình€5,000-11,000 (~US$5,400-11,900) / 1 năm

Ireland có vừa là nhiều học viện về giáo dục bậc cao lại kết hợp với thành phố mang đậm tính chất lịch sử, cảnh vật đẹp và văn hóa độc đáo góp phần làm cho đất nước này ngày càng thu hút lượng lớn sinh viên quốc tế. Nếu như những sinh viên EU muốn học tại Ireland, họ chỉ cần phải trả €3,000 cho phí dịch vụ phần sinh viên được miễn học phí.

8/Ý

Mức học phí trung bình: 850-1000 (~US$920-1,100) cho cấp bậc Đại học (các trường đại học công lập) và €1,500 (~US$1,600) cho bậc Cao học

Chi phí sinh hoạt trung bình: €14,400 (~US$15,600) / 1 năm

Mặc dù các trường tư có mức phí lên đến €16,000 (~US$17,300)/ 1 năm, nhưng các trường công thi có mức thấp hơn. Các sinh viên quốc tế đều được quyền như nhau về mức học bổng và hỗ trợ như những sinh viên trong nước, dựa trên uy tín của trường và khả năng tài chính. Tài chính nhà trường sẽ chi trả cho học bổng, nợ từ sinh viên, hỗ trợ nhà ở, vé cơm hoặc phí trọn quyền .

9/Na Uy

Mức học phí trung bình: Miễn hoàn toàn học phí tại các trường Công lập ( từ một vài trường hợp ngoại lệ dành cho các chương trình đặc biệt

Chi phí sinh hoạt: NOK 120,000 (~US$13,600)/ 1 năm

Mức học phí trung bình: RUB 311,000-614,000 (US$3,900-7,700)/ cho mọi cấp bậc

Phí sinh hoạt: RUB 630,670-727,200 (US$7,920-9,120) /1 năm

Đất nước Nga rộng nhất thế giới, với nên văn hóa hấp dẫn, cùng với những cảnh sắc thiên nhiên đang chờ được khám phá. Mức sống không cao ( trừ thủ đô Moscow, có đời sống rất cao), còn học phí thì không đến nỗi. Bạn cũng nên tìm một suất học bổng đến Nga, nơi ngân quỹ của chính phủ sẽ tài trợ cho các sinh viên quốc tế có tài năng.

10/Tây Ban Nha

Mức học phí trung bình: €680-1,280/ cho chương trình Đại học tại các trường tư, và €1,320-1,500 (~US$1430-1,620) dành cho bậc Cao học. Sinh viên quốc tế sẽ phải trả ở mức cao hon một chút.

Phí sinh hoạt: €10,600-13,200 (~US$11,800-14,400) / 1 năm

Tây Ban Nha biết đến với lượng lớn nhiều địa danh hay ho dành cho sinh viên, với sự hấp dẫn từ nhiều trường đại học tốt, đời sống phong phú và trên hết là Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới . Các chi phí khác cũng không quá đắt đỏ, Madrid đạt điểm cao trong danh sách những thành phố tốt nhất dành cho sinh viên với mức chi phí tương đối, trong khi đó Valencia thì giá thấp hơn, nằm trong TOP 10 thành phố có mức sống hợp lý

11/Thụy Điển

Mức học phí trung bình: Miễn phí cho toàn bộ sinh viên trong nước và thuộc khối EU tại mọi cấp bậc

SEK 90,000-150,000 (~US$10,500-17,500) /1 năm cho sinh viên quốc tế khác

Sinh hoạt phí:SEK 95,970 (~US$11,200) /1 năm

Cũng như Đan Mạch, Thụy Điển hầu như Miễn toàn bộ học phí cho sinh viên nằm trong khôi EU. Chương trình Tiến Sĩ cả hai nước này đểu được thường xuyên gây quỹ tài trợ, hướng đến các ứng viên tài năng trong ngành học được miễn học phí của họ- và có khả năng nhận được lương.

12/Thụy Sĩ

Mức học phí trung bình: CHF 1,266-2,200 (~US$1,250-2,200)/ 1 năm cho toàn bộ cấp bậc. Sinh viên quốc tế phải chi thêm một khoản phí là CHF 500 (~US$490) cho bậc Đại học và CHF 100 (~US$98) cho bậc Cao học.

Sinh hoạt phí trung bình: CHF 18,000-28,000 (~US$17,750-27,600) / 1 năm

13/Hà Lan

Mức học phí trung bình: €1,984 (~US$2,150) mọi cấp bậc dành cho sinh viên khối EU, các khóa học dành cho sinh viên không thuộc khối EU có mức học phí là €6,000-12,000 (~US$6,500-13,000) cho Bậc Cử nhân và €8,000-20,000 (~US8,670-21,660) cho bậc Cao học.

Sinh hoạt phí: €9,600-13,200 (~US$10,400-14,300)/ 1 năm

Hà Lan thiết lập điểm đến du học rất tốt dành cho sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Nổi tiếng về chính niềm tin về tín ngưỡng và xã hội, thời tiết lại vô cùng tốt –không có gì nhiều bẳng một chiếc xe đạp (quốc gia chuộng loại hình phương tiên này) – chạy trốn khỏi cảnh vật cùng quê cũ.

Xem thêm: Không Đăng Nhập Được Binance, Các Lỗi Khi Đăng Nhập Khi Sử Dụng Sàn Binance

Học phí thì tương đối thấp cho sinh viên thuộc khối EU, với mức sinh hoạt phí cũng tương đương với các nước thuộc phía Tây Châu Âu

14/Anh

Mức học phí trung bình: £9,000 (~US$12,700) cho sinh viên trong nước và sinh viên thuộc khối EU bậc Đại học và ~US$17,000 cho sinh viên quốc tế nằm ngoài EU.

Đối với sinh viên quốc tế học bằng Thạc sĩ thì mức phí tương đương là ~US$14,150-18,400

Sinh hoạt phí: £12,000 (~US$17,060) / 1 năm

Trong khi Anh là thủ phủ của rất nhiều trường đại học danh tiếng, nhưng bạn cũng nên cân nhắc đến chi phí phát sinh khi sống tại thủ đô , nó sẽ cao hơn rất nhiều so với những khu vực lân cận. Do đó, bạn phải chuẩn bị đầy đủ kinh phí khi học tại đây. Để có được lựa chọn thấp hơn, hãy thử vận may khi cân nhắc vào đại học Scotland – nới các sinh viên khối EU (bao gồm cả England, phía bắc Ireland, Wales) sinh viên đều học miễn phí. Học phí ở bắc Ireland sẽ thấp hơn, với chi phí £3,790 (~US$5,400)/ 1 năm cho bậc Đại học

Show More

Related Articles

Back to top button
Close