miễn phí

Tự Xem Sinh Trắc Vân Tay Miễn Phí Tại Hồ Chí Minh, Tự Xem Sinh Trắc Vân Tay Với 3 Bước Cơ Bản

Sinh trắc vân tay là gì?

Sinh trắc vân tay là lĩnh vực nghiên cứu dấu vân tay của con người. Dấu vân tay trưởng thành cùng lúc với các nếp nhăn của não nên giữa chúng có mối liên quan mật thiết, do vậy bộ môn Sinh trắc học vân tay ra đời nhằm giải mã tính cách nguyên thuỷ trong não bộ của mỗi cá nhân thông qua vân tay của họ.

Đang xem: Xem sinh trắc vân tay miễn phí

Mỗi vân tay đại diện cho phạm trù khả năng khác nhau, có thể tiết lộ tài năng bẩm sinh của mỗi người, bao gồm loại hình, cách thức học tập và độ nhạy cảm, v…v, tất cả đều dựa trên cơ sở khoa học, độ chính xác cao đến 80%.

*

Có thể bạn quan tâm:

Sinh trắc vân tay có tên khoa học là dermatoglyphics là một từ có gốc Hy Lạp ghép từ “derma” dùng để chỉ lớp da (biểu bì) và từ “glyph” để chỉ nét khắc. Hiểu nôm na thì dermatoglyphics chính là nghiên cứu về đường nét trên da khác biệt ở đầu ngón tay mỗi người mà chúng ta vẫn gọi là dấu vân tay.

Ai cũng biết rằng dấu vân tay của mỗi người là không giống nhau, chính vì vậy, dấu vân tay còn được xem như đặc điểm nhận dạng của từng người. Tuy nhiên, dấu vân tay còn có thể cho ta biết nhiều hơn thế. Dấu vân tay của một người cũng có thể hé lộ cho bạn biết những đặc điểm về chính con người đó, những thứ bạn có thể dễ dàng thấy và cả những thứ bạn không thể nhận ra. Không chỉ thế, dấu vân tay còn hé lộ cho bạn tiềm năng của một người dựa trên cá tính của họ. Dấu vân tay của mỗi người không giống nhau, và cũng chẳng ai có tính cách và tiềm năng giống hệt nhau.

Sinh trắc vân tay phân tích hình dáng dấu vân tay, mật độ vân tay, khúc quanh dấu vân tay và nhiều yếu tố liên quan khác ở những bộ phận cơ thể nhất định như lòng bàn tay, ngón tay, lòng bàn chân và ngón chân. Dấu vân tay của mỗi người không giống nhau và thường dấu vân tay sẽ không thay đổi kích thước hoặc hình dạng trong suốt cuộc đời của một người, ngoại trừ trong trường hợp chấn thương nghiêm trọng làm sẹo lớp hạ bì.

Sinh trắc học vân tay là một bộ môn khoa học nghiên cứu có cơ sở. Trải qua một thời gian dài phát triển, sinh trắc học vân tay đã có thể đưa ra mối liên hệ giữa dấu vân tay và não bộ – điều này giải thích tại sao mỗi con người có tính cách khác nhau, khả năng học hỏi và sử dụng bán cầu khác nhau, cũng như tài năng trong mỗi lĩnh vực khác nhau.

Các loại chủng vân tay tiêu biểu

có 4 loại hình mẫu (kiểu mẫu):

*

<>: Hình ngũ giác

Vân tay thuộc chủng Ngũ Giác có hình dáng tròn xoắn ốc, dân gian hay gọi là hoa tay. Tính cách độc lập, uy quyền, giỏi về nêu câu hỏi (chất vấn), cá tính rõ ràng dứt khoát.

*

*

Có tinh thần tìm tòi, khám phá, coi mình là trung tâm trong mọi việc, hy vọng tự mình có thể phát hiện, lĩnh hội. Vì vậy thường bị cho là chính kiến mạnh, quá chủ quan, khó tương tác. Cá tính khá độc lập, quyết đoán và không bị ràng buộc bởi truyền thống, là người có tính cách đặc biệt, có sức sáng tạo cao độ, khi học cần phải nói rõ đạo lý, tăng thêm động lực, tạo không gian cho cá nhân.

Xem thêm: Cách Xử Lý Khi ” Quên Tên Đăng Nhập Mb Bank Ing, Quên Tên Đăng Nhập Mb Bank 2021

<>: Hình tròn

Vân tay thuộc chủng Tròn có hình dáng uốn về phía một bên (Nếu uốn về phía ngón út là thuận hướng, tính là hình tròn, nếu uốn về phía ngón cái là nghịch hướng, tính là hình Tam Giác Ngược). Sở hữu tính hợp tác mạnh, đôn hậu thật thà, ôn hòa, sẵn sàng giúp đỡ người khác.

*

*

Giỏi trong việc học hỏi và bắt chước, có năng lực tốt trong việc sao chép, phù hợp trong các biện pháp hướng dẫn quy định rõ ràng, nhưng cần lưu ý, vì điều tốt cũng học, cái xấu cũng học, dễ bị những người cùng trang lứa hoặc bạn bè ảnh hưởng, do vậy việc đặt ra quan niệm về thị phi cũng vô cùng quan trọng.

<>: Hình Tam Giác Ngược

Vân tay thuộc chủng Tam Giác Ngược có hình dáng uốn về phía một bên (Nếu uốn về phía ngón út là thuận hướng, tính là hình tròn, nếu uốn về phía ngón cái là nghịch hướng, tính là hình tam giác ngược). Tính cách chú trọng tiểu tiết, làm theo ý mình, khác người, theo chủ nghĩa hoàn hảo

*

Giỏi tư duy ngược, có năng lực sáng tạo, đổi mới khác thường, cách tư duy trong mọi việc đều khác người, cũng không cần người khác hiểu và công nhận, phong cách làm việc không theo số đông, dễ bị người khác hiểu nhầm. Nên học cách bao dung nhiều hơn, học những quy tắc cơ bản, tránh việc chi phối và điều khiển bằng hình thức cưỡng ép, đe dọa, đánh đập, mắng chửi.

<>: Hình Vuông

Vân tay thuộc chủng Vuông ,có hình dáng giống ngọn núi. Tính cách bảo thủ và vững vàng, khả năng tiếp thu mạnh, tính dễ thích nghi (uyển chuyển) rất lớn, có khả năng thích nghi với môi trường sống tốt

Có khả năng tiếp thu đáng kể, giống như xốp, vừa giống như một hòn đảo hoang, đáng để khai phá. Trong quá trình khai phá, cần phải học đi học lại rất nhiều lần mới có được kiến thức và năng lực, do vậy dễ bị người khác hiểu nhầm, một khi nắm được kỹ thuật nào đó, sẽ trở thành người xuất sắc trong lĩnh vực này, thích hợp trong việc giáo dục cường độ cao.

Lịch sử của Sinh trắc học vân tay

Mặc dù lịch sử của khoa học nghiên cứu dấu vân tay đã xuất hiện từ rất lâu nhưng người đặt nền móng đầu tiên cho nó lại chính là Tiến sĩ Harold Cummins, bởi ông là người đầu tiên thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa sự hình thành và phát triển các đường nét trên lòng bàn tay và sự phát triển của bộ não vào năm 1926. Phương pháp Cummins là công nghệ đầu tiên được sử dụng để biểu diễn các hệ gen và các mối quan hệ tiến hóa. Ông cũng là người xuất bản tập sách “Finger Prints, Palms and Soles” được đúc kết từ những nghiên cứu của mình vào năm 1943. Kể từ những nghiên cứu của Cummins, sinh trắc vân tay sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và phân tích hành vi của những người bị tâm thần phân liệt, chậm phát triển tâm thần và nhiều bệnh như bệnh tim.

Vậy ngoài Cummins, những ai là người đã đóng góp nghiên cứu cho Sinh trắc vân tay? Hãy cùng điểm qua những mốc phát triển tiêu biểu của Sinh trắc vân tay dưới đây:

Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên viết ra các nguyên lý cơ bản về phân tích vân tay. Ông cũng là người đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất. Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên viết ra các nguyên lý cơ bản về phân tích vân tay. Ông cũng là người đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất. Năm 1823: Joannes Evangelista Purkinji, một giáo sư giải phẫu học tại Đại học Breslau nhận thấy các hoa văn trên đầu ngón tay của một người và những đường nhú giống hình núi trên đầu ngón tay bắt đầu hình thành vào khoảng tuần thứ mười ba trong bụng mẹ và xuất bản luận án nghiên cứu của mình về phân loại vân tay. Năm 1832: Bác sĩ Charles Bell là một trong những người đầu tiên kết hợp nghiên cứu khoa học về giải phẫu thần kinh với thực hành lâm sàng. Năm 1892: Tiến sĩ Francis Galton, một nhà nhân chủng học người Anh đồng thời là một trong những họ hàng của Charles Darwin, đã xuất bản cuốn sách nghiên cứu về dấu vân tay của mình. Nguyên cứu của ông đã đưa ra đặc điểm tính cá nhân dựa trên dấu vân tay cũng như việc dấu vân tay không biến đổi trong suốt cuộc đời một người. Cuốn sách bao gồm hệ thống phân loại đầu tiên cho dấu vân tay bao gồm Arch, Loop và Whorl. Năm 1897: Harris Hawthorne Wilder là người Mỹ đầu tiên nghiên cứu về Sinh trắc vân tay. Ông là người phát minh ra chỉ số Main Line. Năm 1926: Tiến sĩ Harold Cummins & Charles Midlo đưa ra nghiên cứu tất cả các khía cạnh của phân tích dấu vân tay, từ nhân chủng học đến di truyền học và quan điểm phôi thai. Họ cũng là người đặt ra thuật ngữ “Dermatoglyphics” cho sinh trắc vân tay. Năm 1943: Harold Cummins đã xuất bản một cuốn sách kinh điển trong lĩnh vực da liễu với tựa đề “Finger Prints, Palms and Soles”. Năm 1944: Julius Spier, nhà tâm lý học phân tích tâm lý, đã đưa ra công chúng một số khám phá quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển tâm thần và tình dục, sự mất cân bằng và mối liên hệ của các vấn đề này với hình dạng vân tay. Năm 1968: Sarah Holt đưa ra nghiên cứu của mình về các mẫu da và dấu vân ở ngón tay và lòng bàn tay của liễu của các chủng tộc khác nhau. Năm 1969: John J. Mulvihill, MD và David W. Smith, MD xuất bản cuốn sách “The Genesis of Dermatoglyphics” đưa ra cách vân tay hình thành. Năm 1970: Liên Xô áp dụng sinh trắc vân tay trong việc chọn thí sinh tham dự Thế vận hội và giành được hơn 50 huy chương vàng. Năm 1976: Cuốn sách “Dermatoglyphics in Medical Disorders” của Schaumann và Alter được xuất bản, đưa ra dấu hiệu của những bệnh bẩm sinh dựa trên sinh trắc vân tay bao gồm bệnh tim bẩm sinh, bệnh bạch cầu, ung thư, rubella phôi, bệnh Alzheimer, tâm thần phân liệt,… Nghiên cứu về sinh trắc vân tay được lồng vào nghiên cứu di truyền và chẩn đoán các khuyết tật nhiễm sắc thể. Năm 1980: Trung Quốc thực hiện nghiên cứu về tiềm năng con người, trí thông minh và tài năng trong mối tương quan về da liễu và hệ gen người. Năm 1983: Howard Gardner phát triển lý thuyết về Đa trí tuệ . Năm 1985: Chen Yi Mou – tiến sỹ của Đại học Harvard – đưa ra nghiên cứu về sinh trắc vân tay dựa trên lý thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner. Sinh trắc vân tay bắt đầu được áp dụng cho các lĩnh vực giáo dục và sinh lý học về não. 1986: Giải Nobel Sinh lý học được trao cho Rita Levi-Montalcini và Stanley Cohen trong sự khám phá mối tương quan giữa NGF (Yếu tố tăng trưởng thần kinh) và EGF (Yếu tố tăng trưởng biểu bì). Năm 2000: DrStowens – Trưởng khoa bệnh lý tại bệnh viện St Luke ở New York – tuyên bố có thể chẩn đoán tâm thần phân liệt và bệnh bạch cầu với độ chính xác tới 90%. Ở Đức, Tiến sĩ Alexander Rodewald báo cáo rằng ông có thể xác định nhiều bất thường bẩm sinh với độ chính xác 90%.

Trong gần hai thế kỷ phát triển của sinh trắc vân tay, các nhà khoa học đã khám phá ra mối liên quan giữa dấu vân tay và trí thông minh của con người, làm tiền đề để nhiều nhà khoa học và chuyên gia y học đã nghiên cứu về sinh trắc vân tay thông qua việc cách quan sát, ghi chép, so sánh, lắp ráp và cuối cùng tổ chức tất cả các dữ liệu để có được một phân tích chính xác về tài năng và thế mạnh tiềm ẩn của một cá nhân. Ngày nay, các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan đã áp dụng sinh trắc vân tay trong các lĩnh vực giáo dục với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập bằng.

Sinh trắc phân tay là một bộ môn khoa học cực kì thú vị vì nó có thể tích hợp phân tích khoa học não, tâm lý học, y học, di truyền học và khoa học hành vi vào cùng một nghiên cứu. Dựa trên kết quả của sinh trắc vân tay, một cá nhân có thể định hướng suy nghĩ, sử dụng tiềm năng của mình để học tập và phát triển bản thân.

Cũng từ những nghiên cứu về sinh trắc vân tay mà các chuyên gia y tế và nhà khoa học phát hiện ra rằng số lượng tế bào não phân bố ở các phần khác nhau của não giúp chúng ta hiểu được trí thông minh của nhiều người cũng như khả năng và tính cách tiềm năng bẩm sinh của mình. Dấu vân tay tiết lộ những kiến thức chúng ta cần có thông qua một phương pháp giáo dục toàn diện để có thể thay đổi cuộc sống. Những thông tin mà dấu vân tay tiết lộ phải được phân tích và chứng minh qua những bằng chứng về nhân học, di truyền học, y học và thống kê.

Xem thêm: Tải Phần Mềm Học Toán Lớp 4 Miễn Phí, Toán Lớp 4 (Toan Lop 4)

Mặc dù Sinh trắc vân tay có thể xác định tiềm năng của một người, con người không thể đạt được tiềm năng đầy đủ của mình nếu không có trau dồi và đào tạo. Nếu dấu vân tay của bạn xác định rằng người ta có tiềm năng về nghệ thuật, nhưng thiếu đào tạo kỷ luật, tiềm năng của một người có thể bị ẩn đi.

Sử dụng Sinh trắc vân tay

Sinh trắc vân tay (Dermatoglyphics) giúp cho một người hiểu rõ bản thân và tiềm năng của chính anh ta. Mỗi người sinh ra đều được thừa hưởng trí thông minh bẩm sinh từ cha mẹ. Tuy nhiên nếu trí thông minh của một người không có cơ hội được rèn rũa, truyền cảm hứng và phát triển thì người đó sẽ không thể phát triển đầy đủ trí thông minh của mình, bao hàm trí nhớ, sự hiểu biết, lý luận, phân tích, tích hợp và ứng dụng. Bằng cách phân tích sinh trắc vân tay, chúng ta có thể hiểu chính xác sự phân bố và số lượng tế bào ở não trái và phải của tế bào để đưa ra dự đoán một người có tiềm năng ở đâu, lĩnh vực nào, từ đó vẽ ra một sơ đồ giáo dục tối ưu cho họ.

Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng. Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng.

Sinh trắc vân tay có thể cho bạn biết điều gì?

Lượng thông tin mà sinh trắc vân tay của mỗi cá nhân có thể được bao hàm trong những điểm lớn sau:

Phát triển cá nhân

Tăng cường kỹ năng giao tiếp và tương tác giữa các cá nhân Biết cách đánh giá cao mọi người Cải thiện quan hệ giữa các giới với nhau Nâng cao EQ Khám phá tiềm năng nổi bật của bản thân Giúp cải thiện sự nghiệp Nâng cao ý thức về giá trị và hạnh phúc trong cuộc sống

Về giáo dục

Giúp phụ huynh cải thiện giao tiếp với trẻ Xác định tài năng cá nhân Đưa ra chương trình giáo dục cá nhân Đưa ra chuyên ngành phù hợp nhất với con đường sự nghiệp mong muốn của một người Xác định cách dạy và học phù hợp nhất cho từng cá nhân

Đối với doanh nghiệp

Ứng dụng trong tuyển dụng Đánh giá năng lực làm việc Lập kế hoạch giáo dục và đào tạo trong doanh nghiệp Khám phá tiềm năng của nhân viên Nhận biết khả năng lãnh đạo Cải thiện giao tiếp và tương tác trong môi trường làm việc Củng cố nguồn nhân lực

Dermotoglyphics Multiple Intelligence Test (DMIT) là gì?

Bài kiểm tra sinh trắc vân tay đa trí tuệ (DMIT) dựa trên sự hiểu biết từ hệ thần kinh, gen di truyền, sinh trắc vân tay, sinh lý học và and phôi học. Phương pháp đánh giá thử nghiệm DMIT đã được các nhà khoa học và chuyên gia trong lĩnh vực y tế xây dựng. Kiểm tra DMIT đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng trong các trường đại học. Các chuyên gia y tế và những người có kinh nghiệm lâm sàng đã đưa ra chứng nhận rằng dấu vân tay cung cấp phân tích chính xác về sự Đa trí tuệ và tiềm năng bẩm sinh của mỗi người. Nếu như trong khoa học truyền thống, chỉ có trắc nghiệm IQ được sử dụng làm công cụ đo lường cho mức độ thông minh thì giờ đây, sinh trắc vân tay và DMIT đã được sử dụng trong nhiều trường đại học và các tổ chức giáo dục, sử dụng trong quản trị nhân sự, đào tạo và định hướng nghề nghiệp.

Show More

Related Articles

Back to top button
Close